Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 449/2024/HNGĐ-ST

Ngày 03-10-2024

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Hoàng Long.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thiều Thị Phi Loan;

Ông Trần Văn Chánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thuỳ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1944/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 387/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: H, khu phố T, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Có mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1970.

HKTT: 71 Cách mạng tháng T, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ cư trú: H, khu phố T, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình tham gia tố tụng tại Toà án, nguyên đơn bà Phạm Thị Thu T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông L kết hôn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn năm 1995. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cãi vã nhau. Ông L nhiều lần xúc phạm cha mẹ bà T. Vợ chồng nhiều lần trao đổi tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không được nên đã sống ly thân đến nay hơn 10 năm. Bà T xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với ông L.

Về con chung: Bà T và ông L có 01 con chung chị Nguyễn Thị Ánh T1, sinh ngày 05/01/1995 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên bà T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình tham gia tố tụng tại Toà án, bị đơn ông Nguyễn Ngọc L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông L kết hôn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn năm 1995. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng đã nhiều lần trao đổi tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không được nên đã sống ly thân đến nay được 02 năm. Quá trình hoà giải, ông L xác định không còn tình cảm vợ chồng nhưng không đồng ý ly hôn với bà T. Tại phiên toà, ông L xác định còn tình cảm nên không đồng ý ly hôn với bà T.

Về con chung: Có 01 con chung chị Nguyễn Thị Ánh T1, sinh ngày 05/01/1995 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông L không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai phát biểu:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa là đúng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

  • Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Phạm Thị Thu T ly hôn ông Nguyễn Ngọc L.
  • Về con chung: Con chung chị Nguyễn Thị Ánh T1, sinh ngày 05/01/1995 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
  • Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
  • Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
  • Về án phí: Bà Phạm Thị Thu T phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Nguyễn Ngọc L cư trú tại H, khu phố T, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Vì vậy, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân:

Bà T và ông L kết hôn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 29 năm 1995. Vì vậy, căn cứ các Điều 5, 6 và 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986, hôn nhân giữa bà T và ông L là hợp pháp.

Bà T và ông L thừa nhận vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, cãi vã nhau. Vợ chồng đã nhiều lần tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không được nên đã sống ly thân được thời gian dài, vợ chồng bỏ mặc không quan tâm đến nhau. Hiện nay, 02 vợ chồng không còn biện pháp nào để hàn gắn đoàn tụ tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình. Do đó, có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử cho bà T được ly hôn với ông L.

- Về con chung: Bà T và ông L có 01 con chung chị Nguyễn Thị Ánh T1, sinh ngày 05/01/1995 đã trưởng thành và có khả năng lao động. Bà T và ông L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thoả thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.

[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 5, 6 và 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;

Căn cứ các Điều 51, 56, 57 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị Thu T đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc L.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Phạm Thị Thu T ly hôn ông Nguyễn Ngọc L.
  2. Về con chung: Con chung chị Nguyễn Thị Ánh T1, sinh ngày 05/01/1995 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
  4. Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí: Bà Phạm Thị Thu T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000519 ngày 22/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- VKSND TP. Biên Hòa;

- Chi cục THADS TP. Biên Hòa;

- UBND nơi đăng ký kết hôn;

- Các đương sự;

- Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Hoàng Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 449/2024/HNGĐ-ST ngày 03/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 449/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa Phạm Ngọc Thu T và Nguyễn Ngọc L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger