|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 4486/2024/KDTM-ST
Ngày: 20/9/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Ông Huỳnh Tiến Dũng.
- 2/ Bà Nguyễn Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bình Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh P – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 474/2023/TLST– KDTM ngày 23 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6491/2024/QĐXX-KDTM ngày 08 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 3275/2024/QĐH-KDTM ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á;
Trụ sở: D N, phường E, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyên: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm: 1984;
Địa chỉ: B H, phường Q, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai (có mặt)
(Theo giấy ủy quyên số 1541/UQ-QLN.23 ngày 22 tháng 9 năm 2023)
-
Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên H2;
Trụ sở chính: 635/6/3 tỉnh lộ 43, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Hồông H, sinh năm: 1982;
Thường trú: 635/6/3 tỉnh lộ 43, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt);
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Huỳnh Quang T, sinh năm: 1982;
- Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm: 1982;
- Trẻ Huỳnh Nguyễn Gia P1, sinh năm: 2012;
- Trẻ Huỳnh Nguyễn Gia H1, sinh năm; 2016;
Người đại diện hợp pháp cho trẻ Huỳnh Nguyễn Gia P1, trẻ Huỳnh Nguyễn Gia H1: Ông Huỳnh Quang T, sinh năm: 1982; bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm: 1982.
Cùng địa chỉ: 6 tỉnh lộ 43, khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hô Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đê ngày 03/10/2023 và lời trình bày của người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng:
Ngày 12/01/2022, Ngân hàng TMCP Á (được gọi tắt là Ngân hàng) và Công ty TNHH một thành viên H2 (được gọi tắt là Công ty H2) đã cùng ký kết hợp đồng tín dụng như sau: Thỏa thuận về các điều khoản và điêu kiện tín dụng chung số HON.DN.3390.110122 ngày 12/01/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số HON.DN.3391.110122 ngày 12/01/2022; Phụ lục hợp đồng số HON.DN.3391.110122/PL- 01 ngày 12/01/2022 với các nội dung cụ thể như sau: Ngân hàng đồng ý cấp Công ty TNHH một thành viên H2 hạn mức cho vay là 2.750.000.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng chẵn); mục đích: Bổ sung vốn điêu lệ kinh doanh; phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng; thời hạn cho vay được ghi trên mỗi kế ước nhận nợ; lãi suất: Được quy định trong từng kế ước nhận nợ; Lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn; lãi suất chậm trả: 10%/năm.
Thực hiện hợp đồng Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty TNHH Một Thành Viên H2 theo các Khế ước nhận nợ như sau:
-
Tại khế ước nhận nợ số [...] ngày 12/01/2023 Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty H2 số tiên 364.000.000 đồng theo phương thức chuyển số tiên giải ngân vào tài khoản thanh toán số [...] của Công ty TNHH Một Thành Viên H2 tại A; thời hạn vay: Từ ngày 13/01/2023 đến ngày 12/09/2023; Lãi suất trong hạn: 11%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng. Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần.
-
Tại khế ước nhận nợ số [...] ngày 12/01/2023 Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty H2 số tiên 250.000.000 đồng theo phương thức chuyển số tiên giải ngân vào tài khoản thanh toán số [...] của Công ty TNHH Một Thành Viên H2 tại A; thời hạn vay: Từ ngày 13/09/2022 đến ngày 12/05/2023; Lãi suất trong hạn: 9,30 %/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng. Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần.
-
Tại khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/09/2022 Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty H2 số tiên 749.000.000 đồng đồng theo phương thức chuyển số tiên giải ngân vào tài khoản thanh toán số [...] của Công ty TNHH Một Thành Viên H2 tại A; thời hạn vay: Từ ngày 07/09/2022 đến ngày 06/05/2023; Lãi suất trong hạn: 9,30%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng. Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần.
-
Tại khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/09/2022 Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty H2 số tiên 1.400.000.000 đồng theo phương thức chuyển số tiên giải ngân vào tài khoản thanh toán số [...] của Công ty TNHH Một Thành Viên H2 tại A; thời hạn vay: Từ ngày 07/09/2022 đến ngày 06/05/2023; Lãi suất trong hạn: 9,30 %/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng, Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần.
Ngày 18/05/2021, Ngân hàng TMCP Á và Công ty TNHH một thành viên H2 đã cùng ký kết Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số HON.DN.1628.140521 ngày 18/05/2021 và Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp với nội dung cụ thể như sau: Ngân hàng đồng ý cấp cho Công ty T1 với hạn mức 50.000.000 đồng. Thực hiện hợp đồng tính đến ngày 16/8/2023 Công ty còn nợ ngân hàng số tiền là 56.339.260 đồng.
* Để bảo đảm cho khoản vay: Ông Huỳnh Quang T và bà Nguyễn Thị Hông H và Ngân hàng đã ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liên với đất số HON.BÐDN.196.140521 ngày 18/05/2021 được công chứng tại Phòng C, thành phố Hồ Chí Minh, số công chứng 11037; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố T ngày 20/05/2021; Cam kết thế chấp tài sản ngày 18/05/2021 của ông Huỳnh Quang T, bà Nguyễn Thị Hồng H và Bảo lãnh của ông Huỳnh Quang T, bà Nguyễn Thị Hồng H đã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất tại thửa đất số 28 tờ bản đồ số 89, địa chỉ: Số F, tỉnh lộ 43, khu phố D, phường T, Quận (nay là Thành phố) T, thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Huỳnh Quang T, bà Nguyễn Thị Hồng H theo Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất số AC 568921, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất: H04729 do Ủy ban nhân dân Quận (nay là Thành phố) T, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/09/2005, cập nhập thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng mới ngày 14/04/2017 cho ngân hàng theo Hợp đồng bảo lãnh số: HĐBL/HUNGPHAT/14032022 ngày 14/03/2022; Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 14/03/2022.
Kể từ thời điểm Bên vay không thực hiện trả nợ gốc và lãi theo hạn, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, đôn đốc, yêu câu Công ty TNHH Một Thành Viên H2 phải trả nợ nhưng bên vay thường xuyên trì hoãn, kéo dài thời gian trả nợ. Đến nay, bên vay vẫn không thu xếp tài chính để trả nợ, không chủ động làm việc với Ngân hàng để xử lý khoản nợ. Như vậy, bên vay đã vi phạm các nghĩa vụ cam kết, thỏa thuận với Ngân hàng theo các Hợp đồng tín dụng và các văn bản, giấy tờ khác có liên quan đã ký với Ngân hàng.
Do đó ngân hàng khởi yêu câu câu như sau:
- - Buộc Công ty TNHH Một thành viên H2 trả ngay cho Ngân hàng TMCP Á tổng số nợ tính đến ngày 20/9/2024 là 3.579.801.700 đồng, trong đó: nợ gốc: 2.783.689.621 đồng; lãi trong hạn: 72.576.369 đồng; Lãi quá hạn: 713.677.827 đồng; lãi chậm trả lãi: 9.857.883 đồng.
- - Buộc Công ty TNHH Một thành viên H2 còn phải tiếp tục trả tiền lãi, lãi chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại thỏa thuận vê các điêu khoản và điều kiện tín dụng chung, hợp đồng cấp tín dụng, khế ước nhận nợ và hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín của Ngân hàng TMCP Á kể từ ngày 21/9/2024 đến ngày trả hết nợ.
- - Nếu Công ty TNHH Một Thành Viên H2 không thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì đề nghị phát mãi tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyên xử lý để thu hồi nợ là: Quyên sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất tại thửa đất số 28, từ bản số 89, địa chỉ: Số F Tỉnh lộ 43, khu phố D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Huỳnh Quang T, bà Nguyễn Thị Hồng H theo Giấy chứng nhận Quyên sử dụng đất số AC 568921, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyên sử dụng đất: H04729 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/9/2005, cập nhật thay đổi chủ sở hữu, chủ sử dụng mới ngày 14/4/2017.
- - Bên bảo lãnh ông Huỳnh Quang T, bà Nguyễn Thị Hồng H thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng bảo lãnh số: HDBL/HUNGPHAT/14032022 ngày 14/3/2022; Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 14/3/2022.
Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, đã được toà án tống đạt hợp lệ các thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà và giấy triệu tập tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung: Yêu câu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu câu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: giữa Ngân hàng TMCP Á và Công ty TNHH MTV H2 phát sinh quan hệ tranh chấp từ hợp đồng vay tín dụng, mục đích vay để cho bị đơn bổ sung vốn hoạt động kinh doanh, thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điêu 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có mã số doanh nghiệp số 0316126898 đăng ký lân đâu ngày 31/10/2020, đăng ký thay đổi lân thứ 1 ngày 29/5/2020, xác định Công ty TNHH MTV H2 có trụ sở đăng ký hoạt động tại địa chỉ: 6 tỉnh lộ 43, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ điểm b khoản 1 Điêu 35, điểm a khoản 1 Điêu 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty TNHH MTV H2 và người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điêu 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Xét thấy, Thỏa thuận về các điêu khoản và điêu kiện tín dụng chung số HON.DN.3390.110122 ngày 12/01/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số HON.DN.3391.110122 ngày 12/01/2022 và Phụ lục hợp đồng số HON.DN.3391.110122/PL- 01 ngày 12/01/2022 và các kế ước nhận nợ giữa Ngân hàng TMCP Á và Công ty TNHH MTV H2 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điêu cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, hợp đồng được lập bằng văn bản có chữ ký của đại diện hợp pháp và đóng dấu của các bên, có hình thức và nội dung phù hợp với quy định tại Điều 91 và Điêu 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, nên đã phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý ràng buộc trách nhiệm các bên phải thực hiện.
Căn cứ thỏa thuận về các điều khoản và điêu kiện tín dụng chung số HON.DN.3390.110122 ngày 12/01/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số HON.DN.3391.110122 ngày 12/01/2022 và Phụ lục hợp đồng số HON.DN.3391.110122/PL- 01 ngày 12/01/2022 thể hiện: Ngân hàng TMCP Á cho Công ty TNHH một thành viên H2 vay số tiền với hạn mức là 2.750.000.000 đồng; thời hạn cho vay được ghi trên mỗi kế ước nhận nợ; lãi suất: Được quy định trong từng kế ước nhận nợ.
Căn cứ các chứng từ đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ thể hiện: tại kế ước nhận nợ số [...] ngày 12/01/2023 Ngân hàng TMCP Á đã giải ngân cho Công ty TNHH MTV H2 số tiên 364.000.000 đồng; Tại khế ước nhận nợ số [...] ngày 12/01/2023 Ngân hàng TMCP Á đã giải ngân cho Công ty TNHH MTV H2 số tiền 250.000.000; Tại khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/09/2022 Ngân hàng TMCP Á đã giải ngân cho Công ty TNHH MTV H2 số tiên 749.000.000 đồng; Tại khế ước nhận nợ số [...] ngày 06/09/2022 Ngân hàng TMCP Á đã giải ngân cho Công ty TNHH MTV H2 số tiên 1.400.000.000 đồng.
Như vậy, có cơ sở xác định Công ty TNHH MTV H2 có vay của Ngân hàng TMCP Á số tiền gốc là 2.763.000.000 đồng. Căn cứ bản sao kê tiên lãi của Công ty TNHH MTV H2 thể hiện trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty TNHH MTV H2 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đó yêu câu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á về việc buộc Công ty TNHH MTV H2 phải thanh toán số tiền tính đến ngày 20/9/2024 là 3.499.870.689 đồng (trong đó nợ gốc là 2728.880.000 đồng, lãi trong hạn là 72.576.369 đồng, lãi quá hạn là 688.556.437 đồng, lãi chậm trả lãi là 9.857.886 đồng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3.3] Xét, Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số HON.DN.1628.140521 ngày 18/05/2021 và Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng doanh nghiệp được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Á và Công ty TNHH một thành viên H2 có cơ sở xác định giữa Ngân hàng TMCP Á đã cấp cho Công ty T1 số 422924 ****** 7573 với hạn mức 50.000.000 đồng. Thực hiện hợp đồng tính đến ngày 08/8/2024 Công ty TNHH một thành viên H2 còn nợ ngân hàng số tiền gốc là 54.809.621đồng; nợ lãi là 22.591.602 đồng. Do đó yêu câu của Ngân hàng TMCP Á về việc yêu cầu Công ty TNHH một thành viên H2 thanh toán toàn bộ số nợ của thẻ tín dụng nêu trên là có cơ sở chấp nhận.
[3.4] Bị đơn Công ty TNHH MTV H2 vắng mặt trong suốt quá trình tòa án giải quyết vụ án và không có văn bản phản hồi đối với các tài liệu chứng cứ do Ngân hàng TMCP Á xuất trình. Do đó căn cứ khoản 2 Điêu 92 Bộ luật tố tụng dân sự, các tài liệu chứng cứ do Ngân hàng TMCP Á xuất trình thuộc trường hợp không cân phải chứng minh.
Như vậy, Công ty TNHH MTV H2 có vay Ngân hàng TMCP Á số tiền là 2.783.689.621 đồng. Căn cứ bản sao kê tiên lãi của Công ty TNHH MTV H2 do ngân hàng cung cấp thể hiện trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty TNHH MTV H2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Do đó, trình bày của nguyên đơn cho rằng bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bên vay được quy định tại Hợp đồng tín dụng là có căn cứ. Căn cứ Điêu 463, Điêu 466, Bộ luật dân sự năm 2015 và Điêu 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu câu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Công ty TNHH MTV H2 trả số tiền tính đến ngày 20/9/2024 là: 3.579.801.700 đồng, trong đó: nợ gốc: 2.783.689.621 đồng; lãi trong hạn: 72.576.369 đồng; Lãi quá hạn: 713.677.827 đồng; lãi chậm trả lãi: 9.857.883 đồng.
[3.5] Xét, yêu câu của nguyên đơn buộc bị đơn, tiếp tục chịu trách nhiệm trả tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 21/9/2024 theo hợp đồng tín dụng và hợp đồng phát hành thẻ nói trên cho đến khi bị đơn thanh toán dứt nợ là phù hợp với thỏa thuận giữa các bên và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.
[3.6] Đối với tài sản thế chấp: Tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liên với đất số HON.BĐDN.196.140521 ngày 18/05/2021 được công chứng tại Phòng C, thành phố Hồ Chí Minh, số công chứng 11037 ; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố T ngày 20/05/2021 và tại Cam kết thế chấp tài sản ngày 18/05/2021 ông Huỳnh Quang T và bà Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện thế chấp thế chấp quyên sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất tại thửa đất số 28 tờ bản đồ số 89, địa chỉ: Số F, tỉnh lộ 43, khu phố D, phường T, Quận (nay là Thành phố) T, thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Huỳnh Quang T, bà Nguyễn Thị Hồng H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 568921, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H04729 do Ủy ban nhân dân Quận (nay là Thành phố) T, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/09/2005, cập nhập biến động sang cho ông Huỳnh Quang T và bà Nguyễn Thị Hồng H ngày 14/04/2017 để đểm bảo nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH MTV H2 đối với khoản tiên nợ gốc, lãi và phí phát sinh tương ứng với số tiền nợ gốc. Như vậy ông Huỳnh Quang T và bà Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện bảo lãnh khoản vay của Công ty TNHH MTV H2. Căn cứ vào Điêu 335, Điêu 336 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu câu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á đối với yêu câu: Trường hợp Công ty TNHH MTV H2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Á có quyên yêu câu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liên với đất số HON.BĐDN.196.140521 ngày 18/05/2021. Trường hợp sau khi phát mãi tài sản đảm bảo vẫn không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH MTV H2 vẫn phải chịu trách nhiệm đối với khoản nợ còn lại.
Ông Huỳnh Quang T, bà Nguyễn Thị Hông H phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bảo lãnh số HĐBL/HUNGPHAT/14032022 ngày 14/03/2022 và giấy cam kết trả nợ ngày 14/3/2022
[3.4] Đối với chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn yêu câu bị đơn chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên đơn tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) theo phiếu thu ngày 14/6/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức. Do yêu câu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí thẩm định tại chỗ mà nguyên đơn đã tạm ứng.
[4]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu câu của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Á được chấp nhận nên bị đơn ô Công ty TNHH MTV H2 phải chịu tiền án phí. Ngân hàng TMCP Á được nhận lại số tiên tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điêu 30; Điểm a khoản 1 Điêu 35; Điểm a khoản 1 Điêu 39; khoản 1 Điêu 147; Điêu 227; Điêu 235; Điêu 271; Điêu 273 và Điêu 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- - Điêu 91; Điêu 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Điều 317; Điêu 319; Điêu 320; Điêu 463; Điều 465; Điêu 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
- - Luật phí và lệ phí năm 2015;
- - Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- - Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Xử:
-
Chấp nhận yêu câu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phân Á:
Buộc Công ty TNHH một thành viên H2 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phân Á số tiền tạm tính đến ngày 20/9/2024 là 3.579.801.700 (ba tỷ năm trăm bảy mươi chín triệu tám trăm linh một nghìn bảy trăm) đông, trong đó: nợ gốc 2.783.689.621 đồng, lãi trong hạn: 72.576.369 đồng, lãi quá hạn: 713.677.827 đồng, lãi chậm trả lãi: 9.857.883 đồng.
-
Kể từ ngày 21/9/2024, Công ty TNHH một thành viên H2 còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn phát sinh tương ứng với số dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Thỏa thuận về các điều khoản và điêu kiện tín dụng chung số HON.DN.3390.110122 ngày 12/01/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số HON.DN.3391.110122 ngày 12/01/2022; Phụ lục hợp đồng số HON.DN.3391.110122/PL- 01 ngày 12/01/2022; Các kế ước nhận nợ và hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng doanh nghiệp số HON.DN.1628.140521 ngày 18/05/2021 đã ký kết giữa các bên cho đến khi Công ty TNHH một thành viên H2 trả dứt nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phân Á.
Trong trường hợp, Công ty TNHH một thành viên H2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phân Á thì Ngân hàng Thương mại Cổ phân Á có quyên yêu câu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyên xử lý tài sản thế chấp Quyên sử dụng đất và tài sản gân liên với đất tại thửa đất số 28, từ bản số 89, địa chỉ: Số F Tỉnh lộ 43, khu phố D, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Huỳnh Quang T, bà Nguyễn Thị Hồng H theo Giấy chứng nhận Quyên sử dụng đất số AC 568921, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyên sử dụng đất: H04729 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/9/2005, cập nhật biến động sang cho ông Huỳnh Quang T, bà Nguyễn Thị Hồng H mới ngày 14/4/2017 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số HON.BĐDN.196.140521 ngày 18/05/2021.
Ông Huỳnh Quang T, bà Nguyễn Thị Hồng H phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bảo lãnh số HĐBL/HUNGPHAT/14032022 ngày 14/03/2022 và giấy cam kết trả nợ ngày 14/3/2022.
-
Vê chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc Công ty TNHH một thành viên H2 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiên tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
-
Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 103.596.034 (một trăm linh ba triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn không trăm ba mươi tư) Công ty TNHH một thành viên H2 phải chịu, Công ty TNHH một thành viên H2 chưa nộp tiền án phí.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á được nhận lại tiền tạm ứng án phí 45.917.499 (bốn mươi năm triệu chín trăm mười bảy nghìn bốn trăm chín mươi chín) đồng theo Biên lai thu số AA/2023/0000740 ngày 17/11/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập.
-
Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyên kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyên thỏa thuận thi hành án, quyền yêu câu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Thu Trang |
Bản án số 4486/2024/KDTM-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 4486/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
