Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 446/2025/DS-ST

Ngày: 12/6/2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiển

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Tấn Đ, Bà Nguyễn Thị Thanh Trang

Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Thành N –thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu H – Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, T1 phố Hịa Chí M xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý 699/2024/DSST ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 471/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 721/2025/QĐST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Ngân hàng TMCP V (V1); Trụ sở : H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Liên lạc : Lầu A Q, phường C, quận G, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Bảo M1

Bị đơn : Ông Nguyễn Thành L – sinh năm 1981; Địa chỉ : 94/4/8 D, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 22 tháng 11 năm 2024, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) ông Nguyễn Bảo M1 đã thay đổi địa chỉ khởi kiện của Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L – sinh năm 1981; Địa chỉ : 99/4/8 D, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh

(Tại phiên tòa sơ thẩm, ông Nguyễn Bảo M1 – có Đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Thành L – vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 22 tháng 5 năm 2024 và tại bản tự khai, các buổi phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) ông Nguyễn Bảo M1 trình bày: Ngân hàng TMCP V (V1) và ông Nguyễn Thành L ký kết Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ1 Hợp đồng LN2309130251970, số tiền vay 483.401.896 (bốn trăm tám mươi ba triệu bốn trăm lẻ một nghìn tám trăm chín mươi sáu) đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất điều chỉnh, ngày giải ngân 19/09/2023, ngày đến hạn 19/5/2028, mục đích vay : tiêu dùng cá nhân. Quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, ông Nguyễn Thành L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP V (V1) kể từ ngày 15/10/2023. Mặc dù, Ngân hàng TMCP V (V1) rất nhiều lần làm việc yêu cầu ông Nguyễn Thành L thanh toán nợ nhưng đến nay ông L vẫn không thực hiện nghĩa vụ. Tạm tính đến ngày 17/01/2025, ông L còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tổng cộng là 737.710.363 (bảy trăm ba mươi bảy triệu bảy trăm mười nghìn ba trăm sáu mươi ba) đồng trong đó nợ gốc là 483.401.896 (bốn trăm tám mươi ba triệu bốn trăm lẻ một nghìn tám trăm chín mươi sáu) đồng, nợ lãi là 254.308.467 (hai trăm năm mươi bốn triệu ba trăm lẻ tám nghìn bốn trăm sáu mươi bảy) đồng. Nguyên đơn yêu cầu khởi kiện như sau : Buộc ông Nguyễn Thành L thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ số nợ tạm tính đến ngày 17/01/2025 tổng cộng là 737.710.363 (bảy trăm ba mươi bảy triệu bảy trăm mười nghìn ba trăm sáu mươi ba) đồng trong đó nợ gốc là 483.401.896 (bốn trăm tám mươi ba triệu bốn trăm lẻ một nghìn tám trăm chín mươi sáu) đồng, nợ lãi là 254.308.467 (hai trăm năm mươi bốn triệu ba trăm lẻ tám nghìn bốn trăm sáu mươi bảy) đồng. Buộc ông Nguyễn Thành L phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 18/01/2025 đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật cho bị đơn ông Nguyễn Thành L để tự khai; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Xét xử sơ thẩm nhưng ông Nguyễn Thành L đều vắng mặt. Vì vậy, Tòa án không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa giải giữa các bên đương sự được.

Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) ông Nguyễn Bảo M1 có Đơn xin xét xử vắng mặt và gửi Bản tự khai và Bản chi tiết tính lãi tiền vay quá hạn khách hàng qua đường bưu điện đến Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Toàn bộ số nợ tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 12/6/2025) tổng cộng là 828.229.023 (tám trăm hai mươi tám triệu hai trăm hai mươi chín nghìn không trăm hai mươi ba) đồng trong đó nợ gốc là 483.401.896 (bốn trăm tám mươi ba triệu bốn trăm linh một nghìn tám trăm chín mươi sáu) đồng, nợ lãi là 344.827.127 (ba trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn một trăm hai mươi bảy) đồng. Buộc ông Nguyễn Thành L phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 18/01/2025 đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1). Bị đơn ông Nguyễn Thành L vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát đã phát biểu ý kiến với nội dung chính như sau:

Về thủ tục: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng. Về thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, xác định tư cách pháp lý, thu thập chứng cứ đều tuân đúng quy định pháp luật theo các Điều 68, từ Điều 93 đến Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 68, Điều 91, Điều 93, Điều 94, Điều 95, Điều 96, Điều 97, Điều 146, Điều 177, Điều 179, Điều 196, Điều 208, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra và kết quả tranh luận tại phiên tòa, H1 đồng xét xử nhận định:

[1]Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày Ngân hàng TMCP V (V1) và ông Nguyễn Thành L ký kết Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ1 Hợp đồng LN2309130251970, số tiền vay 483.401.896 (bốn trăm tám mươi ba triệu bốn trăm lẻ một nghìn tám trăm chín mươi sáu) đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất điều chỉnh, ngày giải ngân 19/09/2023, ngày đến hạn 19/5/2028, mục đích vay : tiêu dùng cá nhân nên Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Ông Nguyễn Thành L có hộ khẩu thường trú tại quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự trong vụ án : bị đơn ông Nguyễn Thành L vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa. Bởi lẽ, Tòa án đã tống đạt theo quy định pháp luật các văn bản tố tụng nhưng ông Nguyễn Thành L vẫn vắng mặt. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) ông Nguyễn Bảo M1 có Đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ngày 25/7/2024, nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh kèm theo các tài liệu, chứng cứ là bản photocopy gồm : Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ2 (bút lục số 38 đến số D), Điều lệ Ngân hàng (bút lục số 37), văn bản ủy quyền (bút lục số 44-45), bản căn cước công dân của ông Nguyễn Thành L (bút lục số 46) và các văn bản như Thông báo khởi kiện và thu hồi nợ trước hạn (bút lục số 48), Đơn không hòa giải (bút lục số 47); không còn tài liệu chứng cứ nào khác. Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã thụ lý hồ sơ giải quyết số 699/2024/DSST ngày 07 tháng 10 năm 2024. Ngày 22 tháng 11 năm 2024, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) ông Nguyễn Bảo M1 đã thay đổi địa chỉ khởi kiện của Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L – sinh năm 1981; Địa chỉ : 99/4/8 D, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh theo yêu cầu của Tòa án đã xác minh (bút lục số 51 và số 54). Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo thay đổi địa chỉ khởi kiện của bị đơn cùng ngày (bút lục số 16). Ngày 17/01/2025, Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ số 13/2025/QĐ-CCTLCC (bút lục số 32), đã tống đạt theo quy định cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) (bút lục số 33). Ngày 16/4/2025, Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ (lần thứ 2) số 186/2025/QĐ-CCTLCC (bút lục số 34), đã tống đạt theo quy định cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) (bút lục số 36). Ngày 15/5/2025, Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ (lần thứ 3) số 275/2025/QĐ-CCTLCC (bút lục số 75), đã tống đạt theo quy định cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) (bút lục số 76 và số 84). Mặc dù, Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã yêu cầu nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) cung cấp tài liệu, chứng cứ 03 (ba) lần nhưng vẫn không nhận được bất cứ tài liệu, chứng cứ nào của Ngân hàng TMCP V (V1) giao nộp.

Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay (ngày 12/6/2025), người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) ông Nguyễn Bảo M1 có Đơn xin xét xử vắng mặt và gửi Bản tự khai và Bản chi tiết tính lãi tiền vay quá hạn khách hàng qua đường bưu điện đến Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Toàn bộ số nợ tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 12/6/2025) tổng cộng là 828.229.023 (tám trăm hai mươi tám triệu hai trăm hai mươi chín nghìn không trăm hai mươi ba) đồng trong đó nợ gốc là 483.401.896 (bốn trăm tám mươi ba triệu bốn trăm linh một nghìn tám trăm chín mươi sáu) đồng, nợ lãi là 344.827.127 (ba trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn một trăm hai mươi bảy) đồng. Buộc ông Nguyễn Thành L phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 18/01/2025 đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1); không nộp kèm theo bất kỳ tài liệu chứng cứ nào khác. Như vậy, tính tới ngày xét xử sơ thẩm, chứng cứ duy nhất cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) là bản photocopy Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ2 (bút lục số 38 đến số D), không còn tài liệu, chứng cứ nào khác. Xét thấy tài liệu, chứng cứ duy nhất này không phù hợp theo quy định tại Điều 91, Điều 93, Điều 94, Điều 95, Điều 96, Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; không thể hiện việc Ngân hàng TMCP V (V1) ký kết cho ông Nguyễn Thành L vay số tiền là 483.401.896 (bốn trăm tám mươi ba triệu bốn trăm lẻ một nghìn tám trăm chín mươi sáu) đồng, thời hạn vay 60 tháng nên nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là không có cơ sở, Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1).

[4] Về án phí Dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn ông Nguyễn Thành L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 68, Điều 91, Điều 93, Điều 94, Điều 95, Điều 96, Điều 97, Điều 146, Điều 177, Điều 179, Điều 196, Điều 208, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Luật phí và lệ phí, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Xử:

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) về việc buộc ông Nguyễn Thành L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền chưa thanh toán tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 12/6/2025) tổng cộng là 828.229.023 (tám trăm hai mươi tám triệu hai trăm hai mươi chín nghìn không trăm hai mươi ba) đồng trong đó nợ gốc là 483.401.896 (bốn trăm tám mươi ba triệu bốn trăm linh một nghìn tám trăm chín mươi sáu) đồng, nợ lãi là 344.827.127 (ba trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn một trăm hai mươi bảy) đồng và buộc ông Nguyễn Thành L phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 18/01/2025 đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) với thời hạn thanh toán là một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí Dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành L không phải nộp số tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP V (V1) phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 36.846.871 (ba mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi mốt) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền do Ngân hàng TMCP V (V1) đã nộp tạm ứng án phí là 15.393.025 (mười lăm triệu ba trăm chín mươi ba nghìn không trăm hai mươi lăm) đồng theo biên lai thu số 0040448 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, T1 phố Hịa Chí M. Ngân hàng TMCP V (V1) còn phải nộp thêm số tiền 21.453.846 (hai mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi sáu) đồng.

Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THA DS Q. Tân Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ ;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thanh Hiển

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 446/2025/DS-ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 446/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger