|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 444/2024/HNGĐ-ST Ngày 08-10-2024 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Ngô Văn Đen.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Việt Thắng;
Ông Văn Công Trọn.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh – Thư ký tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Ngày 08 tháng 10 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 474/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 402/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Võ Thành T. Sinh năm: 1976 (có mặt).
- Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1. Sinh năm: 1976 (vắng mặt).
- Địa chỉ: Ấp E, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu trong quá trình tố tụng, ông Võ Thành T trình bày:
Về hôn nhân: Ông T và bà T1 sống chung với nhau vào năm 1992, không có đăng ký kết hôn, việc chung sống như vợ chồng là tự nguyện. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn được ông xác định là trong thời gian chung sống vợ chồng không hòa hợp với nhau, quan điểm sống khác nhau nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không tự hàn gắn được, vợ chồng đã ly thân nhau nhiều năm. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, ông T xác định tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục. Nay ông T yêu cầu được ly hôn với bà T1.
Về con chung: Vợ chồng chung sống với nhau có 03 người con chung: Võ Cẩm T2, sinh năm 1993, Võ Thành Đ, sinh năm 1995 và Võ Minh N, sinh năm 1997 hiện các con đã trưởng thành và có cuộc sống riêng.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn Nguyễn Thị T1 đúng theo quy định pháp luật nhưng bà T1 không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn bà Nguyễn Thị T1 có nơi cư trú tại ấp E, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà T1 nên quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "tranh chấp xin ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để tham gia xét xử nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt bà T1 theo quy định của pháp luật. - [2] Về quan hệ hôn nhân: Năm 1992 ông T và bà T1 sống chung với nhau như vợ chồng là hoàn toàn tự nguyện, tuy nhiên không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên không có cơ sở công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông bà. Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã ly thân nhiều năm, ông T xác định không còn tình cảm vợ chồng với bà T1 và thể hiện sự quyết tâm mong muốn được ly hôn. Trường hợp nếu cho các bên tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, đồng thời hôn nhân có vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ chồng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông T và bà T1 là có căn cứ, đúng pháp luật.
- [3] Về con chung đã trưởng thành và có cuộc sống riêng.
- [4] Tài sản chung, nợ chung: Ông T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- [5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc ông T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình; Bà T1 không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Thành T về việc ly hôn với bà Nguyễn Thị T1.
- 1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị T1.
- 2. Về án phí: Ông Võ Thành T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình. Ông có dự nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005374 ngày 26/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Đen |
Bản án số 444/2024/HNGĐ-ST ngày 08/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 444/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Võ Thành T xin ly hôn
