|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 4409/2024/DS-ST
Ngày: 18 - 9 -2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân.
- 1. Ông Trần Đăng Vạn
- 2. Ông Mai Thanh Giàu
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Ngọc Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1912/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6947/2024/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền : Ông Đặng Minh Thảo
Địa chỉ : 224 Lê Văn Sỹ, Phường 01, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông TĐH.
Địa chỉ: 51 đường 21, khu phố 4, phường HBC, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (gọi tắt là Sacombank) và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 17/06/2014, ông TDH có ký với Sacombank Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Sacombank - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), theo đó, Sacombank cấp cho ông H thẻ tín dụng với hạn mức tín
dụng là 6.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi được tính theo biểu phí do Sacombank phát hành. Ông H phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Sacombank.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 15.034.766 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông H đã thanh toán cho Sacombank số tiền 13.700.000 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Sacombank cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:
- + Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước
- + Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước
- + Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước
- + Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ
- + Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ
- + Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông H vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 19 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Sacombank), ngày 22/09/2022, Sacombank đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Sacombank).
Tính đến ngày 18/09/2024, ông H còn nợ các khoản sau (chi tiết lãi quá hạn, dư nợ trong bản tóm tắt sao kê đính kèm):
- Nợ gốc : 6.793.590 đồng
- Lãi quá hạn : 21.660.698 đồng
- Tổng cộng: 28.454.288 đồng
Mặc dù Sacombank đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông H, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Sacombank cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên ông H vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Sacombank.
Do đó, Sacombank yêu cầu Tòa giải quyết:
- Buộc ông H phải trả ngay cho Sacombank tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/09/2024:
- Nợ gốc : 6.793.590 đồng
- Lãi quá hạn : 21.660.698 đồng
- Tổng cộng: 28.454.288 đồng
- Ông H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 19/09/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn ông TDH đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, triệu tập lấy lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đều vắng mặt và không có ý kiến phản hồi cũng như không nộp bất kỳ tài liệu, chứng cứ nào liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa:
Đại diện nguyên đơn ông Đặng Minh Thảo vắng mặt.
Bị đơn ông TDH vắng mặt;
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, thủ tục tố tụng là đúng theo quy định pháp luật. Về thời hạn giải quyết: Tòa án đưa vụ án ra xét xử trễ hạn theo quy định.
Về nội dung vụ án: Căn cứ tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Sacombank khởi kiện ông TDH, địa chỉ tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phải trả cho Sacombank số tiền vay còn nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 17/06/2014 nên đây là quan hệ tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Đặng Minh Thảo có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông TDH được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Thảo và ông H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Bị đơn ông H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, triệu tập lấy lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, các phiên xét xử nhưng đều vắng mặt và không có ý kiến phản hồi cũng như không nộp bất kỳ tài liệu, chứng cứ nào liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ khoản 2 Điều 92 và khoản 4 Điều 91, Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ đã thu thập được trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Xét Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 17/06/2014 giữa Sacombank với ông TDH và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng đính kèm có nội dung ông H được sử dụng thẻ tín dụng do Sacombank phát hành với hạn mức sử dụng 6.000.000 đồng; mức lãi suất Sacombank quyết định trong từng
thời kỳ, lãi suất quá hạn tối đa là 150% lãi suất trong hạn. Thỏa thuận về cấp thẻ tín dụng và lãi suất giữa Sacombank và ông H phù hợp với quy định tại các điểm d khoản 3 Điều 98 và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 2010 nên có cơ sở chấp nhận.
Căn cứ theo Bảng tóm tắt sao kê giao dịch ngày 18/09/2024, ông H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 15.034.766 đồng. Ông H đã thanh toán cho Sacombank số tiền 13.700.000 đồng. Sau đó, ông H ngừng thanh toán. Như vậy, ông H đã vi phạm thỏa thuận của các bên về nghĩa vụ thanh toán nên ngày 22/09/2022, Sacombank đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn là phù hợp với thỏa thuận của các bên tại Điều 23 Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng 2010.
Theo Bảng sao kê giao dịch do Sacombank cung cấp thì tính đến ngày 18/09/2024, ông H còn nợ Sacombank các khoản sau:
- Nợ gốc : 6.793.590 đồng
- Lãi quá hạn : 21.660.698 đồng
- Tổng cộng: 28.454.288 đồng.
Từ các căn cứ trên, Hội đồng xét xử xét nhận thấy Sacombank khởi kiện yêu cầu ông H phải trả toàn bộ số tiền còn nợ cho Sacombank, gồm: nợ gốc: 6.793.590 đồng, lãi quá hạn: 21.660.698 đồng, tổng cộng: 28.454.288 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 19/09/2024 cho đến khi trả hết nợ là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông H phải nộp 28.454.288 đồng x 5% = 1.422.715 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lại cho Sacombank số tiền tạm ứng án phí đã nộp 642.526 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000606 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phù hợp quy định của pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Đều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- - Áp dụng các điều 98, 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín: Buộc ông TDH phải trả toàn bộ số tiền còn nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 17/06/2014 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng), gồm nợ gốc: 6.793.590 đồng, lãi quá hạn: 21.660.698 đồng, tổng cộng: 28.454.288 đồng cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Kể từ ngày 19/09/2024, ông TDH còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi trả hết nợ.
Ông TDH phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 1.422.715 đồng nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lại cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp 642.526 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000606 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
|
Hội thẩm nhân dân |
Thẩm phán - Chủ tọa |
|
Mai Thanh Giàu |
Trương Thị Thu Hiền |
|
Trần Đăng Vạn |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 18 tháng 9 năm 2024
Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- - Chủ tọa phiên tòa, thẩm phán : Bà Trương Thị Thu Hiền
- - Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Thanh Giàu
- - Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đăng Vạn
Đã tiến hành nghị án vụ án thụ lý số 1912/2025/TLST-DS ngày 15/11/2023 tháng 15/11/2023 năm 15/11/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền : Ông Đặng Minh Thảo
Địa chỉ : 224 Lê Văn Sỹ, Phường 01, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông TĐH.
Địa chỉ: 51 đường 21, khu phố 4, phường HBC, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Hội đồng xét xử thảo luận và thống nhất (3/3) quyết định những vấn đề sau:
- - Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Đều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- - Áp dụng các điều 98, 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín: Buộc ông TDH phải trả toàn bộ số tiền còn nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 17/06/2014 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng), gồm nợ gốc: 6.793.590 đồng, lãi quá hạn: 21.660.698 đồng, tổng cộng: 28.454.288 đồng cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Kể từ ngày 19/09/2024, ông TDH còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi trả hết nợ.
Ông TDH phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 1.422.715 đồng nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lại cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp 642.526 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000606 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Việc nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 30 phút cùng ngày.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
|
Hội thẩm nhân dân |
Thẩm phán - Chủ tọa |
|
Mai Thanh Giàu |
Trương Thị Thu Hiền |
|
Trần Đăng Vạn |
BIÊN BẢN
PHIÊN TÒA SƠ THẨM
Vào hồi 08 giờ 30 phút, ngày 18 tháng 9 năm 2024
Tại phòng xử B - Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.
Mở phiên toà để xét xử sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1912/2025/TLST-DS về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, vụ án được xét xử công khai.
I. Những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền : Ông Đặng Minh Thảo
Địa chỉ : 224 Lê Văn Sỹ, Phường 01, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông TĐH.
Địa chỉ: 51 đường 21, khu phố 4, phường HBC, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
II. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Đăng Vạn
- Ông Mai Thanh Giàu
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Ngọc Huệ - Kiểm sát viên.
III. Phần thủ tục phiên toà:
- - Chủ tọa phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- - Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và lý do vắng mặt.
- - Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt hoặc đơn của đương sự đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt.
- - Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
- - Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án:
Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án.
Phiên tòa kết thúc vào hồi 11 giờ 00 phút cùng ngày.
THƯ KÝ GHI BIÊN BẢN PHIÊN TÒA THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
|
Nguyễn Hoàng Dũng |
Trương Thị Thu Hiền |
Bản án số 4409/2024/DS-ST ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 4409/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
