TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 44/2023/DS - ST Ngày 25-8-2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Bạt Hào
Các hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Kim Thành
- Ông Đặng Công Ba
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Trà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà tham gia phiên tòa: bà Trần Thị Hương Thu – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 36/2023/TLST - DS ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2023/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2020.
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; Địa chỉ: số 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí Dũng - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị - Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn Anh– Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ pháp lý (Theo văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VP Banhk). Ông Phạm Tuấn Anh ủy quyền cho ông Dương Đình Dụng, ông Nguyễn Mạnh Sỹ, ông Lê Đăng Hùng, ông Nguyễn Bá Tình và ông Trần Đình Luyến tham gia giải quyết vụ án, ông Hùng có mặt.
- Bị đơn: bà Trương Thị Thủy, Sinh năm 1969; Nơi cư trú tại: tổ 24 Mân Lập, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng, vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Trương Thị Thu, sinh năm 1975; Nơi cư trú tại: tổ 24 Mân Lập, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và ý kiến trong quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Lê Đăng Hùng trình bày:
Theo Hợp đồng cho vay hạn mức LN2106113859811 ngày 17/6/2021 bà Trương Thị Thủy - vay tại Vpbank – Chi nhánh Đà Nẵng với các nội dung cụ thể như sau: Hạn mức cho vay: 4.520.000.000 đồng; Mục đích sử dụng vốn: Vay bổ sung vốn kinh doanh phụ tùng ô tô; Thời hạn cho vay: 12 tháng; Các ký hạn trả nợ: Lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ khi đến hạn; Lãi trong hạn: lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân đầu tiên là 8%/năm; Trả nợ gốc: Gốc trả cuối kỳ, theo đó bên vay phải trả nợ gốc cho bên Ngân hàng vào ngày kết thúc Thời hạn cho vay nêu tại Khoản 2, Điều này.
Các kỳ trả nợ lãi: Bên vay phải trả lãi cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 05 (sau đây gọi là kỳ trả nợ lãi). Kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 07/05/2021; lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.
Tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên bao gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 111, tờ bản đồ số 4 địa chỉ: tổ 25, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Trương Thị Thủy (theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 46045 do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/11/2001, cập nhật các phần tích đất và nhà ở ngày 01/09/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 20/01/2020). Việc thế chấp được xác định theo Hợp đồng thế chấp ký ngày 17/6/2021 tại VPCC Trần Văn Hùng, số công chứng 002459, đăng ký thế chấp theo đúng quy định pháp luật.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại giật số 112, tờ bản đồ số 4 địa chỉ: tổ 25, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu sử dụng của bà Trương Thị Thủy (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT527758 do Sở tài nguyên môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/01/2020). Việc thế chấp được xác định theo Hợp đồng thế chấp ký ngày 17/6/2021 tại VPCC Trần Văn Hùng, số công chứng 002459, đăng ký thế chấp theo đúng quy định pháp luật.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thừa số 113, tờ bản đồ số 4 địa chỉ: tổ 25, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/sủ dụng của bà Trương Thị Thu (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT527759 do Sở tài nguyên môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/01/2020). Việc thế chấp được xác định theo Hợp đồng thế chấp ký ngày 17/6/2021 tại VPCC Trần Văn Hùng, số công chứng 002462, đăng ký thế chấp theo đúng quy định pháp luật.
Thực hiện Hợp đồng trên, Ngân hàng đã giải ngân cho bà Thủy toàn bộ số tiền 4.520.000.000 đồng theo Khế ước nhận nợ Lần 01/số LN2106113859811 ngày 17/6/2021.
Quá trình thực hiện Hợp đồng, bà Trương Thị Thủy đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VPBank theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên nên khoản vay đã chuyển quá hạn, Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện, gửi thông báo đôn đốc nhưng bà Trương Thị Thủy vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ quá hạn. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Trương Thị Thủy trả cho Ngân hàng các khoản tạm tính đến ngày 25/8/2023 cụ thể: tiền gốc 4.517.650.658đ; tiền lãi trong hạn là 877.004.490đ; tiền lãi quá hạn là 55.956.363đ. Tổng cộng là 5.450.611.511đ.
- Yêu cầu Tòa án tiếp tục tính lãi theo sự đồng ý trong Hợp đồng tín dụng cho đến ngày bà Trương Thị Thủy thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.
- Yêu cầu Tòa án tuyên: khi bản án quyết định tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Trương Thị Thủy không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đủ, VPBank có quyền tự xử lý tài khoản tài sản có thể chấp nhận hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành kế kê biên, nhận tài sản đảm bảo ở trên để thu hồi nợ cho VPBank.
* Bị đơn bà Trương Thị Thủy và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị Thu đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến nên không có lời khai của bà Thủy và bà Thu trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố.
Phát biểu của đại diện VKS:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án. Theo đó, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Riêng bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thực hiện đúng quyên và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng hịnh sự.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đối với bà Trương Thị Thủy.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng với bà Trương Thị Thủy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Bị đơn bà Trương Thị Thủy (là bị đơn trong vụ án, không có yêu cầu phản tố), người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị Thu đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bà Thủy, bà Thu.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy:
Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức LN2106113859811 ngày 17/6/2021 ký kết giữa bà Trương Thị Thủy với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng là trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Trương Thị Thủy đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thông báo giao dịch của Ngân hàng, liên tục không trả nợ trong nhiều kỳ. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng bà Thủy vẫn không có thiện chí trả nợ. Ngân hàng đã ra thông báo thu hồi nợ trước hạn và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn trên toàn bộ dư nợ theo quy định của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đối với hợp đồng tín dụng nêu trên. Hội đồng xét xử xét thấy bà Thủy đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Việc khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng yêu câu Tòa án buộc bà Trương Thị Thủy phải trả số tiền còn nợ nêu trên là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng; Điều 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên cần được chấp nhận.
Do đó buộc bà Trương Thị Thủy có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Đà Nẵng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 25/8/2023 cụ thể: tiền gốc 4.517.650.658đ; tiền lãi trong hạn là 877.004.490đ; tiền lãi quá hạn là 55.956.363đ. Tổng cộng là 5.450.611.511đ.
[4] Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 26/8/2023 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thoả thuận tại hợp đồng tín dụng số Hợp đồng cho vay hạn mức LN2106113859811 ngày 17/6/2021 giữa bà Trương Thị Thủy với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng cho đến khi bà Trương Thị Thủy thanh toán xong khoản nợ.
[3.3] Về xử lý tài sản thế chấp: Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức LN2106113859811 ngày 17/6/2021 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng với bà Trương Thị Thủy được bảo đảm bằng các tài sản thế chấp cụ thể:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 111, tờ bản đồ số 4 địa chỉ: Tổ 25, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Trương Thị Thủy (theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 46045 do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/11/2001, cập nhật các phần tích đất và nhà ở ngày 01/09/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 20/01/2020). Việc thế chấp được xác định theo Hợp đồng thế chấp ký ngày 17/6/2021 tại VPCC Trần Văn Hùng, số công chứng 002459.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại giật số 112, tờ bản đồ số 4 địa chỉ: Tổ 25,. phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu sử dụng của bà Trương Thị Thủy (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT527758 do Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/01/2020). Việc thế chấp được xác định theo Hợp đồng thế chấp ký ngày 17/6/2021 tại VPCC Trần Văn Hùng, số công chứng 002459.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thừa số 113, tờ bản đồ số 4 địa chi: Tổ 25, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/công dụng của bà Trương Thị Thu (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT527759 do Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/01/2020). Việc thế chấp được xác định theo Hợp đồng thế chấp ký ngày 17/6/2021 tại VPCC Trần Văn Hùng, số công chứng 002462. Đối với hợp đồng thế chấp này bả Thu là em bà Thủy do đó bà Thu đứng ra ký hợp đồng bảo lãnh đảm cho khoản vay của bà Thủy.
HĐXX xét thấy việc thế chấp tài sản được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về nội dung và hình thức, có đăng ký giao dịch bảo đảm để đảm bảo nợ vay, được công chứng là hoàn toàn đúng với quy định của pháp luật nên trường hợp bà Trương Thị Thủy không thanh toán toàn bộ khoản nợ thì 03 tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nêu trên được xử lý theo Điều 299, Điều 303 của BLDS 2015.
Trường hợp bà Trương Thị Thủy hoàn tất xong khoản nợ thì phía Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng hoàn trả lại cho bà Trương Thị Thủy:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ở số hồ sơ gốc 46045 do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/11/2001, cập nhật các phần tích đất và nhà ở ngày 01/09/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 20/01/2020) đứng tên bà Trương Thị Thủy.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT527758 do Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/01/2020) đứng tên bà Trương Thị Thủy.
Hoàn trả cho bà Trương Thị Thu:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số số CT527759 do Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/01/2020 đứng tên bà Trương Thị Thu.
[6] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được chấp nhận nên bị đơn là bà Trương Thị Thủy phải chịu án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cụ thể số tiền Trương Thị Thủy phải chịu là 113.540.611đ.
[7] Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 5.000.000₫ bà Thủy phải chịu. Nhưng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã tạm ứng trước. Do đó bà Trương Thị Thủy có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 5.000.000đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP Á Việt Nam Thịnh Vượng đối với bà Trương Thị Thủy.
Xử:
- Buộc bà Trương Thị Thủy phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Đà Nẵng số tiền nợ tính đến ngày 25/8/2023 cả gốc và lãi là 5.540.611.511₫, trong đó: tiền gốc 4.517.650.658₫; tiền lãi trong hạn là 877.004.490đ; tiền lãi quá hạn là 55.956.363₫.
Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 26/8/2023 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thoả thuận tại hợp đồng tín dụng số Hợp đồng cho vay hạn mức LN2106113859811 ngày 17/6/2021 bà Trương Thị Thủy - vay tại Vpbank – Chi nhánh Đà Nẵng cho đến khi bà Trương Thị Thủy thanh toán xong khoản nợ.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Trương Thị Thủy không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thì tài sản thế chấp gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 111, tờ bản đồ số 4 địa chỉ: Tổ 25, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Trương Thị Thủy (theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 46045 do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/11/2001, cập nhật các phần tích đất và nhà ở ngày 01/09/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 20/01/2020)
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại giật số 112, tờ bản đồ số 4 địa chỉ: Tổ 25,. phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu sử dụng của bà Trương Thị Thủy (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT527758 do Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/01/2020).
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thừa số 113, tờ bản đồ số 4 địa chi: Tổ 25, phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/công dụng của bà Trương Thị Thu (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT527759 do Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/01/2020) được xử lý theo Điều 299, Điều 303 của BLDS 2015.
Trường hợp bà Trương Thị Thủy hoàn tất xong khoản nợ thì phía Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng hoàn trả lại cho bà Trương Thị Thủy:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ở số hồ sơ gốc 46045 do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/11/2001, cập nhật các phần tích đất và nhà ở ngày 01/09/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 20/01/2020) đứng tên bà Trương Thị Thủy.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT527758 do Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/01/2020) đứng tên bà Trương Thị Thủy.
- Hoàn trả cho bà Trương Thị Thu: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số số CT527759 do Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/01/2020 đứng tên bà Trương Thị Thu theo quy định tại Điều 322 BLDS năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 113.540.611đ bà Trương Thị Thủy phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí 56.515.107₫ theo biên lai thu số 0003587 ngày 17/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 5.000.000₫ bà Trương Thị Thủy phải chịu, nhưng do Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã tạm ứng trước (đã chi xong) do đó bà Trương Thị Thủy có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 5.000.000₫.
- Báo cho các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trọng hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Bạt Hào |
Bản án số 44/2023/DS - ST ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 44/2023/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/08/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ngân hàng việt nam thịnh vượng - thủy
