|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN Bản án số: 44/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20-9-2024 V/v: Tranh chấp Ly hôn, nuôi con. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Khánh Hưng.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Thanh Yên và bà Phan Thị Hải Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thu Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên toà: Bà Tài Thị Cao Sâm - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 63/2024/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 32/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/9/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm: 1989 (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
Trú tại: Thôn D, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Phạm Hữu H, sinh năm: 1987 (vắng mặt).
Trú tại: Thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 31/5/2024 và tại bản tự khai ngày 31/5/2024, nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình bày: Chị và anh Phạm Hữu H tự nguyện tìm hiểu và tiến đến chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới đồng thời đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện T theo giấy chứng nhận kết hôn số 81/2010 ngày 15/9/2010. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 bắt đầu xảy ra mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng về quan điểm sống, mâu thuẫn tình cảm gia đình, thường xuyên cãi vã và hiện nay đã không còn sống chung với nhau từ năm 2013, chị không còn tình cảm với anh H, vợ chồng đã không liên hệ, quan tâm nhau từ hơn 10 năm nay, vì vậy chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
- Về con chung: Chị với anh H có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Đức H1, sinh ngày 22/3/2011 và Phạm Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 25/4/2013. Hiện các con đang sống cùng với chị. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi các con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về phía bị đơn: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã thực hiện các thủ tục niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Phạm Hữu H không đến Toà án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên không có lời trình bày.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
- - Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- - Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật
- - Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị P1, chị P1 được ly hôn anh H..
- - Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc chị Nguyễn Thị P phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị P khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn, nuôi con với anh Phạm Hữu H; anh Phạm Hữu H có nơi cư trú tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam.
[2]. Về việc vắng mặt của các đương sự: Đối với nguyên đơn chị Nguyễn Thị P vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn anh Phạm Hữu H đã được Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam thực hiện niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh H không đến Toà. Phiên toà được mở lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt cả nguyên đơn và bị đơn.
[3]. Về nội dung vụ án:
[3.1]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Phạm Hữu H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2010, ngày 15/9/2010. Vì vậy, hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị P1 và anh Phạm Hữu H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận.
[3.2]. Về tình trạng hôn nhân: Chị P và anh H chung sống hạnh phúc đến năm 2013 xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, mâu thuẫn tình cảm gia đình, chị P và anh H đã không còn sống chung từ hơn 10 năm nay, không liên lạc, quan tâm đến nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã thực hiện các thủ tục niêm yết theo quy định nhưng anh H không đến Toà, cũng không có văn bản trình bày ý kiến. Từ đó Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa chị P và anh H đã trầm trọng, không thể quay về chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị P1.
[3.3]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị P1 có nguyên vọng được nuôi 02 con chung tên Phạm Nguyễn Đức H1, sinh ngày 22/3/2011 và Phạm Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 25/4/2013. Xét thấy, yêu cầu nuôi con chung của chị P1 là phù hợp với nguyên vọng của các con và phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận. Chị P1 không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
[4]. Về tài sản chung và nợ chung: Chị P và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[5]. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam về việc giải quyết vụ án là phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[6]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, buộc chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 5 Điều 177, Điều 271, Điều 273, khoản 1, 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều: 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị P1.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P1 được ly hôn anh Phạm Hữu H.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Nguyễn Đức H1, sinh ngày 22/3/2011 và Phạm Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 25/4/2013 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị P1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002409 ngày 31/5/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Chị P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Dương Khánh Hưng |
Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 44/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu ly hôn, nuôi con của nguyên đơn
