Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỘC NINH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 44/2024/DS-ST

Ngày 13/9/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng

và hợp đồng thế chấp tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Quyết

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Ngân

Ông Lâm Mây

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Như Mai Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 224/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2024/QĐXX- ST ngày 02 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 36/2024/QĐHPT ngày 23/8/2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N1.

Địa chỉ: Số B, L, Quận B, Tp.Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Ngô Thanh S – Phó giám đốc Phòng G1 thuộc Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện L - T. (có mặt)

* Bị đơn: Bà Thị Ú, sinh năm 1961 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp S, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Lâm B, sinh năm 1954 (có mặt)
  2. Lâm G, sinh năm 1979 (vắng mặt)
  3. Thị T, sinh năm 1982 (vắng mặt)
  4. Lâm D, sinh năm 1984 (vắng mặt)
  5. Thị T1, sinh năm 1986 (vắng mặt)
  6. Lâm N, sinh năm 1989 (vắng mặt)

Cùng nơi cư trú hiện nay: Ấp S, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Ngô Thanh S trình bày:

- Ngày 08 tháng 02 năm 2022, Ngân hàng N1 (Ngân hàng A) (Chi nhánh huyện L - T – Phòng G1) thoả thuận và ký Hợp đồng thế chấp tài sản số C và Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202200402 với Bà Thị Ú, sinh năm 1961, địa chỉ Ấp S, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cụ thể như sau:

Số tiền vay là: 280.000.000đồng

Lãi suất vay 9% năm (lãi suất điều chỉnh )

Mục đích sử dụng vốn vay: Bù đắp tài chính chăn nuôi bò

Phương thức cho vay: Cho vay từng lần

Thời hạn vay là: 12 tháng, ngày nhận tiền vay là ngày 08 tháng 02 năm 2022;

Kỳ hạn trả nợ vào ngày: 08/02/2023

Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất số W621933 do UBND huyện L cấp ngày 28/03/2003, số vào sổ cấp GCN 10QSDĐ/118/QĐ-UB, 12 thửa, tờ bản đồ số 6; địa chỉ thửa đất ấp S, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, diện tích 11320m², mục đích sử dụng: Đất trồng lúa, thời hạn sử dụng đến 03/2023; nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận QSDĐ;

Đến hạn thanh toán tiền gốc và lãi bà Thị Ú không thực hiện việc thanh toán theo hợp đồng đã ký, phía Ngân hàng A đã đôn đốc nhiều lần và yêu cầu bà Thị Ú phải trả nợ đúng hạn nhưng bà Thị Ú vẫn không thực hiện, số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 13/9/2024;

- Ngày 21 tháng 04 năm 2022, Ngân hàng A (Chi nhánh huyện L - T- Phòng G1) thoả thuận và ký Hợp đồng thế chấp tài sản số 30/LK2022 và Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468 với bà Thị Ú, sinh năm 1961, địa chỉ Ấp S, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:

Số tiền vay là: 300.000.000đồng.

Lãi suất vay 10.5% năm (lãi suất điều chỉnh )

Mục đích sử dụng vốn vay: Chi phí sản xuất kinh doanh đời sống của hộ gia đình.

Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức

Thời hạn duy trì hạn mức là: 23 tháng, ngày nhận tiền vay là ngày 21 tháng 04 năm 2022;

Kỳ hạn trả nợ vào ngày: 21/04/2023

Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất số CB 741481 do UBND huyện L cấp ngày 20/04/2016, số vào sổ cấp GCNCH 00047, thửa đất số 1217, tờ bản đồ số 00; địa chỉ thửa đất ấp S, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, diện tích 736 m², mục đích sử dụng: Đất ONT+CLN, trong đó 200m² đất lâu dài + 536 m² đất CLN, thời hạn sử dụng đến 2066; nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận QSDĐ;

Đến hạn thanh toán tiền gốc và lãi bà Thị Ú không thực hiện việc thanh toán theo Hợp đồng đã ký, Ngân hàng A đã đôn đốc nhiều lần và yêu cầu bà Thị Ú phải trả nợ đúng hạn nhưng bà Thị Ú vẫn không thực hiện, số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn từ ngày 22/04/2023;

Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng A yêu cầu Tòa án giải quyết cụ thể các vấn đề sau:

- Buộc bà Thị Ú phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A (Chi nhánh huyện L- T- phòng G1) số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202200402, tính từ ngày 08/02/2022 đến ngày 13 tháng 9 năm 2024 là: 382.294.718đồng, trong đó:

Nợ gốc: 280.000.0000đồng

Nợ lãi trong hạn + lãi quá hạn: 102.294.718đồng (tính từ ngày 08/02/2022 đến ngày 13/9/2024)

- Buộc bà Thị Ú phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán của hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402, kể từ ngày 14/9/2024 cho đến ngày bà Thị Ú trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A;

- Yêu cầu Tòa án công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 37/N2022 ngày 08/02/2022 giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Thị Ú là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ của hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402 theo quy định của pháp luật;

- Buộc bà Thị Ú phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A (Chi nhánh huyện L- T- phòng G1) số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468, tính từ ngày 21/4/2022 đến ngày 13 tháng 9 năm 2024 là: 390.094.513đồng, trong đó:

Nợ gốc: 300.000.0000 đồng.

Nợ lãi trong hạn + nợ lãi quá hạn: 90.094.513đồng (tính từ ngày 21/4/2022 đến ngày 13/9/2024)

- Buộc bà Thị Ú phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán của hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468, kể từ ngày 14/9/2024 cho đến ngày bà Thị Ú trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A;

- Yêu cầu Tòa án công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 30/LK2022 ngày 21/04/2022 giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Thị Ú là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ của hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468 theo quy định của pháp luật;

Quá trình giải quyết vụ án, biên bản lấy lời khai và tại phiên toà bị đơn bà Thị Ú trình bày:

Thống nhất toàn bộ nội dung đơn khởi kiện của Ngân hàng A về việc bà Thị Ú còn nợ ngân hàng A (Chi nhánh huyện L - T - Phòng G1) số tiền gốc là 280.000.000đồng, tiền lãi trong hạn và quá hạn của hợp đồng tín dụng số 5604LAV202200402. Và số tiền gốc là 300.000.000đồng cùng lãi trong hạn, lãi quá hạn của hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468 theo đơn khởi kiện của Ngân hàng A. Nay bà Thị Ú hoàn toàn đồng ý với các yêu cầu khởi kiện của ngân hàng A, đồng ý trả gốc và lãi theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A và các chi phí phát sinh, trường hợp không trả được số tiền gốc và lãi trên cho Ngân hàng A thì bà Thị Ú đồng ý công nhận hợp đồng thế chấp và đồng ý để Ngân hàng A xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản đã ký kết với ngân hàng A.

Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất do UBND huyện L cấp ngày 28/03/2003, số vào sổ cấp GCN 10QSDĐ/118/QĐ-UB, 12 thửa, tờ bản đồ số 6; địa chỉ thửa đất ấp S, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, diện tích 11.320 m², mục đích sử dụng: Đất trồng lúa, thời hạn sử dụng đến 03/2023; nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận QSDĐ; Và tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất số CB741481 do UBND huyện L cấp ngày 20/04/2016, số vào sổ cấp GCN CH00047, thửa đất số 1217, tờ bản đồ số 00; địa chỉ thửa đất ấp S, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, diện tích 736 m², mục đích sử dụng: Đất ONT+CLN, trong đó 200m2 đất lâu dài + 536 m2 đất CLN thời hạn sử dụng đến 2066; nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận QSDĐ;

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lâm B trình bày: Ông là chồng của bà Thị Ú, ông thống nhất toàn bộ lời trình bày của bà Thị Ú là thống nhất còn nợ Ngân hàng A số tiền gốc và lãi như trong đơn khởi kiện và đơn khởi kiện bổ sung của Ngân hàng A. Đồng ý trả số tiền nợ cho Ngân hàng A cả gốc và lãi cũng như các chi phí phát sinh khác theo đơn khởi kiện của ngân hàng A, trường hợp bà Thị Ú không trả được nợ cho Ngân hàng A thì ông B đồng ý công nhận hợp đồng thế chấp và đồng ý để ngân hàng A xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký giữa bà Thị Ú và Ngân hàng A.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.

Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội Đồng xét xử:

Căn cứ các Điều 317, 320, 323, 303, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 90, 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A:

  • Buộc bà Thị Ú phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A (Chi nhánh huyện L- T- phòng G1) số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202200402, tính từ ngày 08/02/2022 đến ngày 13 tháng 9 năm 2024 là: 382.294.718đồng, trong đó:

    Nợ gốc: 280.000.0000đồng

    Nợ lãi trong hạn + lãi quá hạn: 102.294.718đồng (tính từ ngày 08/02/2022 đến ngày 13/9/2024)

  • Buộc bà Thị Ú phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán của hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402, kể từ ngày 14/9/2024 cho đến ngày bà Thị Ú trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A;
  • Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 37/N2022 ngày 08/02/2022 giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Thị Ú là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ của hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402 theo quy định của pháp luật;
  • Buộc bà Thị Ú phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A (Chi nhánh huyện L- T- phòng G1) số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468, tính từ ngày 21/4/2022 đến ngày 13 tháng 9 năm 2024 là: 390.094.513đồng, trong đó:

    Nợ gốc: 300.000.0000 đồng.

    Nợ lãi trong hạn + nợ lãi quá hạn: 90.094.513đồng (tính từ ngày 21/4/2022 đến ngày 13/9/2024)

  • Buộc bà Thị Ú phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền chưa thanh toán của hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468, kể từ ngày 14/9/2024 cho đến ngày bà Thị Ú trả hết nợ cho Ngân hàng A;
  • Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 30/LK2022 ngày 21/04/2022 giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Thị Ú là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ của hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468 theo quy định của pháp luật;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Ngân hàng A có đơn khởi kiện yêu cầu bà Thị Ú trả số tiền vay theo hợp đồng tín dụng và yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp tài sản nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản”. Bà Thị Ú cư trú tại xã L, huyện L nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Lâm G, bà Thị T, ông Lâm D, bà Thị T1 và ông Lâm N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt những người trên.

[2] Về nội dung:

Các đương sự đều thừa nhận giữa Ngân hàng A (Chi nhánh huyện L - T – Phòng G1) có cho bà Thị Ú vay số tiền theo 2 hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:

a) Ngày 08 tháng 02 năm 2022, Ngân hàng N1 (Ngân hàng A) (Chi nhánh huyện L - T – Phòng G1) thoả thuận và ký Hợp đồng thế chấp tài sản số C và Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202200402, cụ thể:

  • Số tiền vay là: 280.000.000đồng.
  • Lãi suất vay 9% năm ( lãi suất điều chỉnh )
  • Mục đích sử dụng vốn vay : Bù đắp tài chính chăn nuôi bò
  • Phương thức cho vay: Cho vay từng lần
  • Thời hạn vay là: 12 tháng, ngày nhận tiền vay 08 tháng 02 năm 2022;
  • Kỳ hạn trả nợ vào ngày: 08/02/2023
  • Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất do UBND huyện L cấp ngày 28/03/2003, số vào sổ cấp GCN 10QSDĐ/118/QĐ-UB, 12 thửa, tờ bản đồ số 6; địa chỉ thửa đất ấp S, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, diện tích 11.320 m², mục đích sử dụng: Đất trồng lúa, thời hạn sử dụng đến 03/2023; nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận QSDĐ;

Đến hạn thanh toán tiền gốc và lãi bà Thị Ú không thực hiện việc thanh toán theo Hợp đồng đã ký, phía Ngân hàng A đã đôn đốc nhiều lần và yêu cầu bà Thị Ú phải trả nợ đúng hạn nhưng bà Thị Ú vẫn không thực hiện;

b) Ngày 21 tháng 04 năm 2022, Ngân hàng A (Chi nhánh huyện L - T- Phòng G1) thoả thuận và ký Hợp đồng thế chấp tài sản số 30/LK2022 và Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468, cụ thể như sau;

  • Số tiền vay là: 300.000.000đồng.
  • Lãi suất vay 10.5% năm (lãi suất điều chỉnh )
  • Mục đích sử dụng vốn vay: Chi phí sản xuất kinh doanh đời sống của hộ gia đình.
  • Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức
  • Thời hạn duy trì hạn mức là: 23 tháng, ngày nhận tiền vay 21 tháng 04 năm 2022;
  • Kỳ hạn trả nợ vào ngày: 21/04/2023
  • Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất số CB 741481 do UBND huyện L cấp ngày 20/04/2016, số vào sổ cấp GCNCH 00047, thửa đất số 1217, tờ bản đồ số 00; địa chỉ thửa đất ấp S, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, diện tích 736 m², mục đích sử dụng: Đất ONT+CLN, trong đó 200m² đất lâu dài + 536 m2 đất CLN thời hạn sử dụng đến 2066; nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận QSDĐ;

Đến hạn thanh toán tiền gốc và lãi bà Thị Ú không thực hiện việc thanh toán theo Hợp đồng đã ký, Ngân hàng A đã đôn đốc nhiều lần và yêu cầu bà Thị Ú phải trả nợ đúng hạn nhưng bà Thị Ú vẫn không thực hiện;

Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng A chỉ yêu cầu bà Thị Ú trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Bà Thị Ú cũng thống nhất toàn bộ nội dung khởi kiện và cho rằng do khó khăn trong làm ăn nên chưa trả, nay đồng ý trả theo yêu cầu của Ngân hàng A.

[3] Do bà Thị Ú vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng A yêu cầu bà Thị Ú trả số tiền còn lại là có căn cứ chấp nhận. Nay bà Thị Ú cũng đồng ý trả cho Ngân hàng A (chi nhánh huyện L - T - Phòng G1) số tiền tính theo 02 hợp đồng tín dụng, cụ thể:

a) Theo hợp đồng tín dụng số 5604LAV202200402, tính từ ngày 08/02/2022 đến ngày 13 tháng 9 năm 2024 là: 382.294.718đồng, trong đó:

Nợ gốc: 280.000.0000đồng

Nợ lãi trong hạn + lãi quá hạn: 102.294.718đồng (tính từ ngày 08/02/2022 đến ngày 13/9/2024)

b) Theo hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468, tính từ ngày 21/4/2022 đến ngày 13 tháng 9 năm 2024 là: 390.094.513đồng, trong đó:

Nợ gốc: 300.000.0000 đồng.

Nợ lãi trong hạn + nợ lãi quá hạn: 90.094.513đồng (tính từ ngày 21/4/2022 đến ngày 13/9/2024)

[4] Về tiền lãi: Theo Hợp đồng tín dụng thỏa thuận lãi suất vay tại thời điểm giải ngân là 10.5%/năm, lãi suất sẽ được điều chỉnh. Do bà Thị Ú vi phạm thời hạn trả nợ nên Ngân hàng A áp dụng lãi suất quá hạn đối với khoản nợ gốc chưa trả theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là có cơ sở chấp nhận.

[5] Đối với yêu cầu buộc bà Thị Ú phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền gốc chưa thanh toán:

Do các bên tự nguyện giao kết hợp đồng tín dụng, đồng thời hợp đồng tín dụng có nội dung không trái quy định của pháp luật. Vì vậy, cần buộc bà Thị Ú phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán của hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402, kể từ ngày 14/9/2024 cho đến ngày bà Thị Ú trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A; Đồng thời, buộc bà Thị Ú phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán của hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468, kể từ ngày 14/9/2024 cho đến ngày bà Thị Ú trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A;

[6] Đối với yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp tài sản:

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng A yêu cầu xem xét công nhận hợp đồng thế chấp tài sản theo 02 hợp đồng đã ký kết giữa Ngân hàng A và bà Thị Út . Theo các hợp đồng ủy quyền ngày 21/3/2019 và ngày 25/02/2020 giữa bà Thị Ú với các thành viên trong hộ gia đình thì ông Lâm B là chồng, các con gồm Lâm Giúp, T, L, T, Lâm N đều ký hợp đồng ủy quyền cho bà Thị Ú thế chấp quyền sử dụng đất cho Ngân hàng A. Về mặt hình thức thì hợp đồng thế chấp tuân thủ quy định pháp luật. Về mặt nội dung, các bên tự nguyện tham gia ký kết hợp đồng, nội dung của hợp đồng không trái với pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A:

  • Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 37/N2022 ngày 08/02/2022 giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Thị Ú là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ của hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402 theo quy định của pháp luật;
  • Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 30/LK2022 ngày 21/04/2022 giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Thị Ú là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ của hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468 theo quy định của pháp luật;

[7] Về chi phí tố tụng: Bà Thị Út C 3.000.000đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng A (chi nhánh huyện L - T- phòng G1) đã nộp nên bà Thị Ú phải trả lại cho Ngân hàng A số tiền 3.000.000đồng.

[8] Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn không phải chịu án phí, bị đơn là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định.

[9] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Các Điều 317, 320, 323, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Các Điều 90, 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1.

- Buộc bà Thị Ú phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N1 (Chi nhánh huyện L- T- Phòng G1) số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202200402, tính từ ngày 08/02/2022 đến ngày 13 tháng 9 năm 2024 là: 382.294.718đồng, trong đó:

Nợ gốc: 280.000.0000đồng

Nợ lãi trong hạn + lãi quá hạn: 102.294.718đồng (tính từ ngày 08/02/2022 đến ngày 13/9/2024).

- Buộc bà Thị Ú phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán của hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402, kể từ ngày 14/9/2024 cho đến ngày bà Thị Ú trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A;

- Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 37/N2022 ngày 08/02/2022 giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Thị Ú là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ của hợp đồng tín dụng số 5604 LAV202200402 theo quy định của pháp luật;

- Buộc bà Thị Ú phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A (Chi nhánh huyện L- T- phòng G1) số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468, tính từ ngày 21/4/2022 đến ngày 13 tháng 9 năm 2024 là: 390.094.513đồng, trong đó:

Nợ gốc: 300.000.0000 đồng.

Nợ lãi trong hạn + nợ lãi quá hạn: 90.094.513đồng (tính từ ngày 21/4/2022 đến ngày 13/9/2024)

- Buộc bà Thị Ú phải tiếp tục trả lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán của hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468, kể từ ngày 14/9/2024 cho đến ngày bà Thị Ú trả hết nợ gốc cho Ngân hàng A;

- Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số 30/LK2022 ngày 21/04/2022 giữa nguyên đơn Ngân hàng A và bị đơn bà Thị Ú là hợp pháp để đảm bảo việc thu hồi nợ của hợp đồng tín dụng số 5604LAV202201468 theo quy định của pháp luật;

2. Về án phí:

- Bà Thị Ú được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng N1 (Chi nhánh huyện L - T – Phòng G1) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước trả lại cho Ngân hàng N1 (Chi nhánh huyện L - T – Phòng G1) số tiền 8.425.625đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010905 ngày 20/12/2023 và số tiền 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0010908 ngày 20/12/2023 và 8.360.657đồng theo biên lai thu tiền số 0006045 ngày 25/01/2024.

3. Về chi phí tố tụng: Bà Thị Ú phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 3.000.000đồng. Số tiền này Ngân hàng N1 (Chi nhánh huyện L - T - Phòng G1) đã nộp tạm ứng. Vì vậy, bà Thị Ú phải trả cho Ngân hàng N1 (Chi nhánh huyện L - T – Phòng G1) số tiền 3.000.000đồng.

4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bình Phước xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKS huyện Lộc Ninh;
  • - THADS huyện Lộc Ninh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Văn Quyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 44/2024/DS-ST ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản

  • Số bản án: 44/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà U phải trả tiền cho ngân hàng N1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger