TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG Bản án số: 44/2024/HNGĐ-ST Ngày: 12-4-2024 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Quyến
Ông Nguyễn Văn Dương
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 12 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 642/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024 và T bào mở lại phiên tòa số: 02/TB-TA ngày 26/3/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều T1, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Có đơn xin xét xử vắng mặt
Bị đơn: Anh Phạm Văn T2, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Kiều T1 trình bày: Về quan hệ hôn nhân chị T1 và anh Phạm Văn T2 tự nguyện kết hôn năm 2023 và có thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Trong thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng dần về sau thì phát sinh mâu thuẫn do không còn hợp nhau. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T1 xin ly hôn với anh T2; Về con chung, không có; Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Phạm Văn T2 được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng đều vắng mặt nên không có ý kiến trong vụ kiện.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị T1 và bị đơn anh T2 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nên hôn nhân được pháp luật công nhận là vợ chồng. Khi mâu thuẫn xảy ra không thể hàn gắn được nên chị T1 xin ly hôn với anh T2. Để tạo điều kiện cho cả hai hàn gắn hôn nhân, Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Nguyên đơn chị T1 xác định không muốn duy trì hôn nhân với anh T2. Bên cạnh, trong quá trình giải quyết vụ kiện anh T2 được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt từ đó cho thấy anh T2 cũng không mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị T1. Từ đó, cho thấy hôn nhân giữa chị T1 và anh T2 đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho nguyên đơn chị Trần Thị Kiều T1 được ly hôn với anh Phạm Văn T2.
- Về con chung: Không có nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 9, 53, 56, 57 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Trần Thị Kiều T1 được ly hôn với bị đơn anh Phạm Văn T2.
- Về con chung: Không có nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị Kiều T1 phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006222 ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp thành án phí.
- Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Hiếu |
Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST ngày 12/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 44/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều T1, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Có đơn xin xét xử vắng mặt Bị đơn: Anh Phạm Văn T2, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt
