TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 44/2024/HNGĐ-ST Ngày 10/5/2024 “V/v tranh chấp ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Quốc Thái.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Thanh Trang.
- Bà Huỳnh Thị Kim Thơ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thống Nhất - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười.
Ngày 10/5/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 143/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/3/2024, về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 150/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/4/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lý Huỳnh L, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Hà Thanh P, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Tổ F, ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị L có mặt, anh P có văn bản xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Lý Huỳnh L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh P tự tìm hiểu, thương yêu và tổ chức đám cưới vào năm 2013. Đến ngày 21/01/2013, chị L và anh P đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện A, tỉnh An Giang (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 07/HT, quyển số 01/2023 do Ủy ban nhân dân xã V cấp ngày 21/01/2013).
Sau khi kết hôn, chị L đi làm công nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng đến năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống gia đình. Vào khoảng tháng 02/2015, do mâu thuẫn gia đình ngày càng nghiêm trọng, không thể hàn gắn nên vợ chồng đã không sống chung từ đó cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị Lý Huỳnh L yêu cầu được ly hôn với anh Hà Thanh P.
- Về con chung: Chị L và anh P không có con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và trình bày đã cung cấp toàn bộ tài liệu, chứng cứ trong vụ án.
* Bị đơn anh Hà Thanh P có văn bản trình bày ý kiến:
Về quan hệ hôn nhân: Anh P và chị L chung sống với nhau từ năm 2013 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện A, tỉnh An Giang.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn, không cùng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể giải quyết. Nay chị L1 Huỳnh Liên yêu cầu được ly hôn thì anh Hà Thanh P đồng ý ly hôn với chị L.
- Về con chung: Anh P và chị L không có con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- Nguyên đơn cung cấp: Căn cước công dân Lý Huỳnh L (bản sao); Giấy CMND Hà Thanh P (photo); Xác nhận thông tin về cư trú (bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Đơn yêu cầu không tiến hành hoà giải ngày 08/4/2024 (bản chính).
- Bị đơn cung cấp: Văn bản trình bày ý kiến ngày 01/4/2024 (bản chính).
- Toà án thu thập: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Lý Huỳnh L khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Hà Thanh P có địa chỉ cư trú tại ấp D, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Chị L và anh P tự tìm hiểu, thương yêu và tổ chức đám cưới vào năm 2013, được Ủy ban nhân dân xã V, huyện A, tỉnh An Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07/HT, quyển số 01/2023 ngày 21/01/2013 là phù hợp theo Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình, hôn nhân là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống gia đình. Vào khoảng tháng 02/2015, do mâu thuẫn gia đình ngày càng nghiêm trọng, không thể hàn gắn nên vợ chồng đã không sống chung từ đó cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị Lý Huỳnh L yêu cầu được ly hôn với anh Hà Thanh P. Tại phiên toà, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Theo Văn bản trình bày ý kiến ngày 01/4/2024, anh P thống nhất với lời trình bày của chị L về quá trình kết hôn, chung sống cũng như phát sinh mâu thuẫn và anh P đồng ý ly hôn với chị L.
Xét, đây là sự tự nguyện của các đương sự, phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L và anh P.
[2.2] Về con chung:
Chị L và anh P thống nhất trình bày vợ chồng không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung:
Chị L và anh P thống nhất trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005445 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị L đã nộp đủ.
Anh P không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lý Huỳnh L.
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lý Huỳnh L và anh Hà Thanh P.
- - Về con chung: Không có.
- - Về nợ chung: Không có.
- - Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí:
Chị Lý Huỳnh L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005445 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị L đã nộp đủ.
- Đương sự có có mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Quốc Thái |
Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn
- Số bản án: 44/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị L yêu cầu được ly hôn với anh P.
