TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 44/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06/5/2024
“V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Sơn
2. Ông Trần Văn Em
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 06 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 461/2023/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2023, về việc: “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/3/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 38/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/4/2024 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Phúc L - sinh năm 1994 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận
2.Bị đơn: Anh Trương Minh Q – sinh năm 1990 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 04/10/2023 cũng như các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Phúc L trình bày: Chị và anh Trương Minh Q tự tìm hiểu yêu thương nhau và sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bình Thuận, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Sau khi kết hôn vợ chồng sống một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, xung đột lẫn nhau, thường xuyên cải vả nhau, không có hạnh phúc. Nay xét thấy tình cảm không còn nữa, chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Phúc L yêu cầu giải quyết ly hôn với anh Trương Minh Q.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên: Trương Gia K – sinh ngày 28/10/2019. Khi ly hôn, chị Huỳnh Thị Phúc L yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi con và yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi có khả năng lao động được hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trương Minh Q trình bày: Về quan hệ hôn nhân và con cái theo chị Linh trình bày là đúng, anh không đồng ý ly hôn với chị Huỳnh Thị Phúc L.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án đã nhiều lần tổ chức phiên hòa giải để các bên đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, nhưng các bên đương sự không tự thỏa thuận được với nhau. Các đương sự đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
1.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/3/2024 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân như sau: Theo lời khai của chị Huỳnh Thị Phúc L và các tài liệu có tại hồ sơ thì chị Huỳnh Thị Phúc L và anh Trương Minh Q sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Thắng nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Huỳnh Thị Phúc L khai nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, xung đột lẫn nhau, thường xuyên cải vả nhau, không có hạnh phúc. Chị Huỳnh Thị Phúc L xác định không còn tình cảm gì với Trương Minh Q, hôn nhân muốn hạnh phúc phải được xây dựng trên cơ sở tình cảm tự nguyện nhưng nay tình cảm đó không còn, trong thời gian chuẩn bị xét xử anh Trương Minh Q không đồng ý ly hôn nhưng không đưa ra biện pháp nào hữu hiệu để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng tình trạng hôn nhân của chị Huỳnh Thị Phúc L và anh Trương Minh Q mâu thuẫn rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị Phúc L.
3. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Phúc L khai phù hợp các tài liệu có tại hồ sơ là vợ chồng có 01 con chung tên: Trương Gia K – sinh ngày 28/10/2019 hiện ở với chị Huỳnh Thị Phúc L. Khi ly hôn, chị Huỳnh Thị Phúc L yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi con và yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi có khả năng lao động được hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân. Xét thấy việc chị Huỳnh Thị Phúc L yêu cầu được tiếp tục nuôi con và cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng là phù hợp quy định của pháp luật nên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
4. Về tài sản và nợ: Chị Huỳnh Thị Phúc L không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
5. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Huỳnh Thị Phúc L là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trương Minh Q không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm nhưng phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Căn cứ:
- - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- - Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2.Tuyên xử:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị Phúc L đối với anh Trương Minh Q. Chị Huỳnh Thị Phúc L được ly hôn với anh Trương Minh Q.
- - Về con chung: Giao cháu Trương Gia K – sinh ngày 28/10/2019 cho chị Huỳnh Thị Phúc L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trương Minh Q có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- -Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Trương Minh Q phải cấp dưỡng nuôi cháu Trương Gia K – sinh ngày 28/10/2019 mỗi tháng 2.000.000₫ (hai triệu đồng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi có khả năng lao động được hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân.
“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".
3.Về án phí, lệ phí:
Chị Huỳnh Thị Phúc L là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị Huỳnh Thị Phúc L đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0019903 ngày 01/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.
Anh Trương Minh Q phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.
4.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
-Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Ung Thanh Quang |
Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp về ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 44/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về ly hôn - nuôi con
