TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 44/2024/QĐST- DS | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Đông Hà, ngày 02 tháng 8 năm 2024 | |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 74, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 25/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (gọi tắt là V2); địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT V2. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Minh L, Chuyên viên xử lý nợ, (Theo Giấy ủy quyền số 257/2024/UQ-KHCN ngày 16/01/2024).
Người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty cổ phần M (gọi tắt là Công ty M); Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, tp Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T - Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn C, Chuyên viên xử lý nợ, (Theo Giấy ủy quyền số 490/2024/UQ-MARS ngày 11/6/2024).
Bị đơn:
- Ông Tống Phan L1; địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng V, sinh năm 1956; trú tại: Khu phố F, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền lập ngày 18/5/2024).
- Bà Trần Thị Thanh T1; địa chỉ: I L, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng V, sinh năm 1956; trú tại: Khu phố F, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền lập ngày 14/5/2024).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phan Thị T2; địa chỉ: Khu phố B, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về khoản nợ: Tính đến ngày 25/7/2024 ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 còn nợ Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M tổng số tiền: 3.360.014.534 đồng, trong đó: nợ gốc 2.833.459.680 đồng; nợ lãi và lãi chậm trả: 526.554.854 đồng. Theo hai hợp đồng:
- Hợp đồng cho vay số LN2204135559636 ký ngày 18/4/2022; Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ: Tổng dư nợ: 3.285.598.380 đồng, trong đó: nợ gốc 2.784.509.846 đồng; nợ lãi: 474.122.587 đồng; lãi chậm trả: 26.965.947 đồng.
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử Số HĐTD 137-P-0654390. Tổng dư nợ: 74.416.154 đồng, trong đó: nợ gốc 48.949.834 đồng; nợ lãi: 23.989.418 đồng; lãi chậm trả: 1.476.902 đồng.
2.2 Nghĩa vụ trả nợ: Ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M tổng số tiền tính đến ngày 25/7/2024 là: 3.360.014.534 đồng, trong đó: nợ gốc 2.833.459.680 đồng; nợ lãi và lãi chậm trả: 526.554.854 đồng. Cụ thể:
- Ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền tính đến ngày 25/7/2024 là: 328.559.838 đồng, trong đó: nợ gốc 278.450.985 đồng; nợ lãi và lãi chậm trả: 50.108.853 đồng.
- Ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án kể từ ngày 26/7/2024 cho đến khi ông L1, bà T1 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP V1 theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số LN2204135559636 ký ngày 18/04/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử Số HĐTD 137-P-0654390.
- Ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M tổng số tiền tính đến ngày 25/7/2024 là: 3.031.454.696 đồng, trong đó: nợ gốc 2.555.008.695 đồng; nợ lãi và lãi chậm trả: 476.446.000 đồng.
- Ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án kể từ ngày 26/7/2024 cho đến khi ông L1, bà T1 trả hết nợ cho Công ty cổ phần M theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số LN2204135559636 ký ngày 18/4/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử Số HĐTD 137-P-0654390.
- Trường hợp ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V1 và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Tài sản thế chấp: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất: 163, tờ bản đồ số 27, tại địa chỉ: Khu Phố B, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 899414, số vào sổ cấp GCN: CH04129 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 09/07/2013; chi tiết Hợp đồng thế chấp số công chứng 2725, quyển số 08/2022_TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 18/4/2022 tại Phòng C1 tỉnh Quảng Trị, giữa bà Phan Thị T2 và Ngân hàng V2.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, V2 và Công ty M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V2 và Công ty M cho đến khi thực tế trả hết nợ.
2.3 Về chi phí tố tụng: Ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.483.000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng); Ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền chi phí tố tụng là 4.483.000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng) cho Ngân hàng TMCP V1.
2.4 Về án phí: Ông Tống Phan L1 và bà Trần Thị Thanh T1 thoả thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 49.600.000 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền đã tạm ứng án phí là 46.542.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu, năm trăm bốn mươi hai nghìn đồng chẵn) theo biên lai số 0000275 ngày 12/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Đông Hà; - Chi cục THADS TP Đông Hà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN VĂN A |
Bản án số 44/2024/QĐST- DS ngày 02/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 44/2024/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
