Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NAM TRỰC

TỈNH NAM ĐỊNH

Bản án số: 44/2025/HNGĐ-ST

Ngày 26 – 6 – 2025

V/v Ly hôn giữa chị T và anh D

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Trangnh Phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thịnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hùng

Ông Lưu Xuân Tiến

Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Minh Toàn, Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực tham gia phiên tòa: Ông Lê Duy Khôi, kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 78/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc " ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thanh T, sinh năm 1987; địa chỉ: A đường N, phường L, thành phố T, TP Hồ Chí Minh (vắng mặt);
  • - Bị đơn: Anh Đỗ Văn D, sinh năm 1986; địa chỉ: Xóm H, thôn Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 10 tháng 6 năm 2024, tài liệu có trong hồ sơ và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Đào Thị Thanh T trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh D kết hôn tự nguyện, đăng ký tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, TP . vào tháng 5/2008. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị và anh D bất đồng quan điểm, chung sống không hòa hợp. Chị và anh D đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, đề nghị xin được ly hôn anh D.

Về con chung: Chị và anh D có 02 con chung là Đỗ Tiến P, sinh ngày 24/01/2009 và Đỗ Tiến T1, sinh ngày 14/02/2014. Từ khi vợ chồng sống ly thân, 02 con chung do anh D trực tiếp nuôi dưỡng. Sau ly hôn, chị đồng ý để anh D trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và chị sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung nếu anh D yêu cầu.

Về tài sản, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án anh Đỗ Văn D trình bày: Về việc kết hôn như chị T trình bày là đúng, sau khi kết hôn anh và chị T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng chung sống không hòa hợp, bất đồng về quan điểm. Anh và chị T đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Chị T xin ly hôn anh cũng đồng ý ly hôn chị T.

Về con chung: Anh và chị T có 02 con chung là cháu Đỗ Tiến P, sinh ngày 24/01/2009 và Đỗ Tiến T1, sinh ngày 14/02/2014. Từ khi anh và chị T sống ly thân đến nay, 02 con chung ở với anh và bố mẹ anh. Sau ly hôn, anh đề nghị được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu chị T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh.

Về tài sản, công nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc thu thập các tài liệu có trong hồ sơ vụ án của Thẩm phán và hoạt động tố tụng tại phiên tòa của Hội đồng xét xử, đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56, Điều 81, Điều 83 Luật Hôn nhân và Giađình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  • + Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Đào Thị Thanh T và anh Đỗ Văn D.
  • + Về con chung: Giao cháu Đỗ Tiến P, sinh ngày 24/01/2009 và Đỗ Tiến T1, sinh ngày 14/02/2014 cho anh Đỗ Văn D tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng chị T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D.
  • + Về án phí: Chị Đào Thị Thanh T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin giải quyết vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị T và anh D.

[2]Về hôn nhân: Chị Đào Thị Thanh T và anh Đỗ Văn D kết hôn, đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, TP . vào tháng 5/2008 là hôn nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được một thời gian hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do cuộc sống chung không hòa hợp, bất đồng quan điểm. Chị T và anh D đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Chị T và anh D đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay, điều đó thể hiện tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[3]Về con chung: Chị T và anh D có 02 con chung là cháu Đỗ Tiến P, sinh ngày 24/01/2009 và Đỗ Tiến T1, sinh ngày 14/02/2014. Từ khi chị T và anh D sống ly thân, 02 con chung do anh D nuôi dưỡng. Sau ly hôn chị T và anh D đều thống nhất anh D trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, chị T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con cho anh D là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung và quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân & gia đình nên yêu cầu của chị T được chấp nhận.

[4] Về tài sản, công nợ chung: Chị T và anh D không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Chị Đào Thị Thanh T phải nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Đào Thị Thanh T và anh Đỗ Văn D.
  2. Về con chung chưa thành niên: Giao cho anh Đỗ Văn D được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đỗ Tiến P, sinh ngày 24/01/2009 và Đỗ Tiến T1, sinh ngày 14/02/2014. Chị Đào Thị Thanh T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho anh Đỗ Văn D. Chị Đào Thị Thanh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở quyền này.
  3. Về án phí: Chị Đào Thị Thanh T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0005350 ngày 12 tháng 5 năm 2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
  4. Về quyền kháng cáo: Chị Đào Thị Thanh T và anh Đỗ Văn D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì đương sự có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Thịnh

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh: 01 bản;
  • - VKSND huyện, tỉnh: 02 bản;
  • - THADS huyện: 01 bản;
  • - UBND phường Long Bình, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh;
  • - Lưu HS: 01 bản;
  • - Lưu VP: 01 bản.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 44/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH về ly hôn

  • Số bản án: 44/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị T và anh D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger