Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẨM MỸ

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 18/6/2025

V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thùy Trang

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Thái Thị Thủy Tiên

2/ Bà Lữ Kim Hằng

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Thái Học, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Sơn, Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 170/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Mai Thị Kim L, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: khu A, ấp X, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: anh Thi Thành T, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: ấp S, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

- Người làm chứng: bà Ngô Thị H, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Ấp S, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai

(Chị L vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt không có lý do, bà H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Mai Thị Kim L trình bày:

Trên cơ sở tự nguyện, chị Mai Thị Kim L và anh Thi Thành T tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai vào ngày 08/12/2020. Đây là hôn nhân lần đầu của anh chị. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do anh chị bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi vã và đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai sống ly thân đã lâu nên chị L đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh Thi Thành T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Thi Thành T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai.

- Theo lời khai của người làm chứng bà Ngô Thị H trình bày:

Bà là mẹ ruột của anh Thi Thành T. Vợ chồng anh Thi Thành T và chị Mai Thị Kim L kết hôn năm 2020 và không có con chung. Quá trình chung sống anh T và chị L nhiều lần cãi nhau do bất đồng quan điểm nên dẫn đến mâu thuẫn, từ cuối năm 2021 thì vợ chồng anh T chị L đã sống ly thân.

- Đại diện Viện kiểm sát huyện C, tỉnh Đồng Nai phát biểu quan điểm:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

Người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã chấp hành pháp luật và nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Riêng bị đơn chưa chấp hành đầy đủ và vắng mặt không có lý do, nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định.

Về đường lối giải quyết: áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Mai Thị Kim L ly hôn anh Thi Thành T; về con chung, tài sản chung và nợ chung: chị L khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết; về án phí sơ thẩm: theo quy định pháp luật.

Kiến nghị khắc phục: không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Mai Thị Kim L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Thi Thành T. Anh T có nơi cư trú tại ấp S, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ tranh chấp trong vụ kiện này là “Tranh chấp ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng chị L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Kim L và anh Thi Thành T tự nguyện kết hôn và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 89/2020 ngày 08/12/2020 nên xác định là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Qua quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ:

Theo trình bày của nguyên đơn, cũng như theo lời khai của người làm chứng là bà Ngô Thị H, xác định chị L và anh T trong quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, nên từ cuối năm 2021 thì anh chị đã sống ly thân cho đến nay. Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để làm việc, hòa giải, xét xử, nhưng đều vắng mặt không có lý do, không có lời trình bày, chứng tỏ anh T không muốn hòa giải để vợ chồng hàn gắn đoàn tụ. Từ đó xác định tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị L là có cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

- Về con chung: Không có, nên không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Mai Thị Kim L khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Thi Thành T không có lời khai về việc này, nên không xem xét, giải quyết.

[4] Về án phí: Chị Mai Thị Kim L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266 và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị Kim L.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Kim L được ly hôn anh Thi Thành T.
  2. Về con chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Mai Thị Kim L phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị L đã nộp sang án phí theo biên lai thu tiền số 0013151 ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Chị Mai Thị Kim L đã nộp đủ án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND huyện Cẩm Mỹ;
  • - THADS huyện Cẩm Mỹ;
  • - UBND xã Xuân Quế, h Cẩm Mỹ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(đã ký và đóng dấu)

Trương Thị Thùy Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 44/2025/HNGĐ-ST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 44/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Mai Thị Kim L - Thi Thanh T "Ly hôn"
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger