TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HOÀ ————— | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
Bản án số: 44/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 09/6/2025
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảy Nhuận
- - Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Hoạt
- Ông Lê Xuân Hoàng
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Hữu Xuân Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Phương T - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/3/2025 về việc “Ly hôn” theo Q đưa vụ án ra xét xử số 46/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/5/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Khoa Thị H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Phước Đ, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Khoa Thị H trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Phước Đ kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 23/5/2017.
Quá trình chung sống với nhau, vợ chồng thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống hay xảy ra cãi vã và xô xát với nhau. Vì vậy, bà yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Phước Đ.
- Về con chung: Bà và ông Nguyễn Phước Đ có hai con chung là cháu Nguyễn Khánh P, sinh ngày 28/12/2010 và cháu Nguyễn Thị Khánh V, sinh ngày 28/7/2020. Sau khi ly hôn bà đề nghị Tòa án giao cả hai con chung cho bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án và giấy triệu tập cho ông Nguyễn Phước Đ theo đúng quy định pháp luật nhưng ông Đ không đến Tòa án để làm việc nên không có lời khai.
Tại phiên toà:
Nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Khoa Thị H; về con chung: Giao cả hai con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét; về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn là ông Nguyễn Phước Đ cư trú tại phường C, thành phố C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Phước Đ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, bà Nguyễn Khoa Thị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Khoa Thị H và ông Nguyễn Phước Đ tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 23/5/2017 tại UBND phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu nhưng về sau thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Hội đồng xét xử thấy rằng giữa hai vợ chồng tình cảm không còn, không thể hàn gắn được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H, cho bà H ly hôn ông Đ để tạo điều kiện cho hai bên ổn định cuộc sống riêng.
[3.2] Về con chung: Bà Nguyễn Khoa Thị H và ông Nguyễn Phước Đ có hai con chung là cháu Nguyễn Khánh P, sinh ngày 28/12/2010 và cháu Nguyễn Thị Khánh V, sinh ngày 28/7/2020, bà H yêu cầu Tòa án giao cả hai con chung cho bà H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, Hội đồng xét xử xét thấy: Cả hai con chung hiện nay đều đang ở với mẹ, cháu P có nguyện vọng được ở với mẹ, để tạo điều kiện cho hai cháu được chăm sóc và phát triển tốt nhất nên chấp nhận yêu cầu của bà H. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, bị đơn không trình bày quan điểm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Bà H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Khoa Thị H và ông Nguyễn Phước Đ.
1.2 Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Khánh P, sinh ngày 28/12/2010 và cháu Nguyễn Thị Khánh V, sinh ngày 28/7/2020 cho bà Nguyễn Khoa Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà H không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét
Ông Nguyễn Phước Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết, bị đơn không trình bày quan điểm nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Khoa Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0005192 ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
* Quy định:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
| Phan Văn Hoạt Lê Xuân H1 | Nguyễn Bảy N |
Nơi nhận:
- - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
- - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
- - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Cam Ranh;
- - Chi Cục THADS Tp.Cam Ranh;
- - UBND phường Cam Thuận, Tp.Cam Ranh (số 46 ngày 23/5/2017);
- - Các đương sự;
- - Lưu hồ sơ, án văn.
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM | |
| THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | |
| Nguyễn Bảy Nhuận |
Bản án số 44/2025/HNGĐ-ST ngày 09/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn
- Số bản án: 44/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hon
