TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN Bản án số: 44/2025/HNGĐ-ST Ngày 06 - 3 - 2025 V/v "Ly hôn” | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Chí Lin
- Ông La Văn Việt
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 06 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 142/2025 /TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/202/QĐXXST - HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thái Thị N, sinh năm 1991. Địa chỉ HKTT: Ấp R, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ HKTT: Ấp X, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Tạm trú: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An( có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29 tháng 11 năm 2024 và những lời trình bày tiếp theo tại Tòa án do nguyên đơn bà Thái Thị N trình bày như sau:
Về tình trạng hôn nhân: bà và ông Đ trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 01 năm và tiến đến hôn nhân vào năm 2002. Cả hai người có đăng ký kết hôn theo quy định Luật hôn nhân gia đình tại UBND xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau vào ngày 24/02/2002. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu về sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cải vã vì ông Đ không quan tâm chăm sóc vợ con. Từ đó hai người đã đã ly thân từ đầu năm 2024 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. Nay bà kiên quyết xin được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: hai người có 01 con chung tên Nguyễn Hữu P, sinh ngày 05/12/2016 do bà đang nuôi con. Khi ly hôn bà xin tiếp tục nuôi các con, không yêu cầu ông Đ phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: không có.
Nợ chung: không có.
Ngoài ra bà không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày: Ông thống nhất tình trạng hôn nhân và con chung giữa bà N và ông như bà N nêu. Ông không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên nếu có căn cứ Tòa án cho ly hôn về con chung ông đồng ý để bà N nuôi, ông không cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi kiện của bà Thái Thị N nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án là: “Ly hôn” là những tranh chấp theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị đơn ông Đ có sinh sống tại địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[1.2] Về tư cách tố tụng, phạm vi giải quyết. Bà Thái Thị N khởi kiện được xác định là nguyên đơn, ông Nguyễn Văn Đ được xác định là bị đơn. Tòa án chỉ xét xử trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn.
[1.3] Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng. Quá trình tố tụng: Bà N xác định có đăng ký kết hôn và có 01 con chung. Chứng cứ là giấy khai sinh con và giấy chứng nhận kết hôn. Pháp luật được áp dụng: Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
[2]. Về nội dung:
Xét hôn nhân giữa bà Thái Thị N và ông Nguyễn Văn Đ được xác lập trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu nhau 01 năm trước khi kết hôn, hai người có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông bà phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cuộc sống chung vợ chồng không hợp nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống do ông Đ không quan tâm chăm sóc vợ con, hai người phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 01/2024 đến nay bà N không có thiện chí hàn gắn với ông Đ. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà N và ông Đ đã đến
mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần tuyên bà N được ly hôn với ông Đ.
[2.2] Đối với con chung: bà N và ông Đ có 01 con chung tên Nguyễn Hữu P sinh ngày 05/12/2026. Khi ly hôn bà N xin tiếp tục nuôi con không yêu cầu ông Đ phải cấp dưỡng nuôi con. Xét cháu P từ khi ông Đ và bà N ly thân con do bà N nuôi phát triển tốt và cháu P có nguyện vọng sống với bà N nên cần để con cho bà N nuôi, bà N không có yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập xem xét.
[2.3] Về tài sản: Bà N và ông Đ khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
[2.4] Về nợ chung: bà N và ông Đ khai không có nên không đề cập xem xét.
[3] Về án phí, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án, bà N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 56, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Bà Thái Thị N được ly hôn ông Nguyễn Văn Đ.
- Về con chung: Bà N tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Hữu P, sinh ngày 05/12/2016. Ông Đ không cấp dưỡng nuôi con do bà N không yêu cầu. Vì quyền lợi của trẻ, ông Đ được quyền đến thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung bà N và các thành viên gia đình bà N không có quyền cản trở khi cần thiết bà N có quyền yêu cầu ông Đ không cấp dưỡng nuôi con, ông Đ có quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Thái Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách nhà nước. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà N đã nộp theo biên lai số 0002271 ngày 03 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Như vậy bà N đã nộp xong.
- Án xét xử công khai sơ thẩm, các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm vụ án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mộng T |
Bản án số 44/2025/HNGĐ-ST ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 44/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thái Thị N " ly hôn " Nguyễn Văn Đ
