|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG Bản án số: 44/2025/HNGĐ-ST Ngày: 02-4-2025 V/v: Tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Á
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Hoa Lài
- Ông Trần Văn Thanh
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Là Thư ký của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền T – Kiểm sát viên
Ngày 02 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2025/TL.ST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1968.
- Bị đơn: Bà Trương Thị Ú, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp F, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Địa chỉ: Ấp X, thị trấn R, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Các đương sự có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng V trình bày: Ông và bà Trương Thị Ú tự nguyện đi đến hôn nhân từ năm 2002, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang vào ngày 01/4/2002. Trong quá trình sinh sống hạnh phúc đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nên đã ly thân hơn 15 năm nay. Nay nhận thấy hôn nhân không thể hàn gắn nên yêu cầu ly hôn với bà Trương Thị Út .
Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 2002 và Nguyễn Thị Cẩm T2 (nữ) sinh ngày 24/3/2009. Cháu T1 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu T2 hiện đang sống với bà Ú. Khi ly hôn ông thống nhất để bà Ú nuôi cháu T2, ông không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Quá trình tố tụng bị đơn bà Trương Thị Ú trình bày: Bà và ông Nguyễn Hoàng V kết hôn khoảng 20 năm về trước, không tổ chức đám cưới nhưng đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Nguyên nhân ly hôn do ông Vũ nhậu N thường xuyên đánh đập vợ con nên bà đã dẫn hai con chung đi làm ăn xa hơn 18 năm. Nay ông Vũ ly H, bà đồng ý.
Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 2002 và Nguyễn Thị Cẩm T2 (nữ) sinh ngày 24/3/2009, cháu T1 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu T2 hiện đang sống với bà. Khi ly hôn bà yêu cầu nuôi cháu T2 và yêu cầu ông V cấp dưỡng một lần số tiền 80.000.000 đồng để cháu T2 học nghề.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa, bà Trương Thị Ú trình bày: Vẫn giữ nguyên ý kiến, về cấp dưỡng nuôi cháu T2, bà có thay đổi yêu cầu ông V cấp dưỡng 01 lần số tiền 50.000.000 đồng, để cháu T2 học nghề.
Tại phiên tòa, ông V đồng ý mức cấp dưỡng nuôi cháu T2 01 lần số tiền 50.000.000 đồng. Thời gian giao tiền do Chi cục thi hành án dân sự theo quy định pháp luật.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là tuân thủ đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định pháp luật.
Về nội dung giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn và bị đơn giao cháu Nguyễn Thị Cẩm T2 (nữ), sinh ngày 24/3/2009 cho bà Ú tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Hoàng V cấp dưỡng nuôi cháu T2 một lần số tiền 50.000.000 đồng. Thời gian giao tiền do Chi cục thi hành án dân sự giải quyết theo quy định pháp luật.
Tài sản chung, nợ chung: Không có. Về án phí đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Thị Ú do phát sinh mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân và gia đình mà không thể hàn gắn tình cảm được với nhau nên ông V nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với bà Trương Thị Ú, do bà Ú có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Hậu Giang nên theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn:
Hôn nhân giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Thị Ú được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Nguyên nhân ly hôn ông V cho rằng cuộc sống hôn nhân có nhiều bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, không còn hạnh phúc nên đã ly thân từ năm 2008 đến nay. Quá trình tố tụng, bà Ú cho rằng ông Vũ nhậu N và đánh đập bà nên bà đã dẫn hai con chung bỏ đi hơn 15 năm nay. Tòa án đã tiến hành hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng phía bà Ú không đến nên hòa giải không thành, phía ông V yêu cầu ly hôn phía bà Ú cũng đồng ý nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Thị Út .
[2.2] Về phần con chung: Ông Nguyễn Hoàng V và bà Trương Thị Ú thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 2002 và Nguyễn Thị Cẩm T2 (nữ) sinh ngày 24/3/2009. Cháu T1 đã trưởng thành nên không đặt vấn đề giải quyết. Còn cháu T2, bà Ú yêu cầu nuôi, phía ông V đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện này. Dành quyền thăm nom chăm sóc con chung cho ông Nguyễn Hoàng V không ai được quyền cản trở.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tại phiên tòa, bà Trương Thị Ú yêu cầu cấp dưỡng một lần cho con chung Nguyễn Thị Cẩm T2 với số tiền 50.000.000 đồng. Phía ông Nguyễn Hoàng V đồng ý nên ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Hoàng V cấp dưỡng 01 lần nuôi cháu T2 số tiền 50.000.000 đồng. Thời gian giao tiền do Chi cục thi hành án dân sự giải quyết theo quy định pháp luật.
[2.4] Về phần tài sản chung: Không có.
[2.5] Về phần nợ: Không có.
[3] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình là 300.000đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng.
[4] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A có căn cứ, phù hợp pháp luật huyện C có căn cứ, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng V với bị đơn bà Trương Thị Út .
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của ông Nguyễn Hoàng V với bị đơn bà Trương Thị Út .
1.2. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Hoàng V giao con chung Nguyễn Thị Cẩm T2 (nữ), sinh ngày 24/3/2009 cho bà Trương Thị Ú tiếp tục nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Hoàng V không ai được quyền cản trở.
1.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Hoàng V cấp dưỡng một lần nuôi con chung Nguyễn Thị Cẩm T2 số tiền 50.000.000 đồng. Thời gian giao tiền do Chi cục thi hành án dân sự giải quyết theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngươi được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
1.4 Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình ông Nguyễn Hoàng V phải chịu là 300.000 đồng. Khấu trừ số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông V đã nộp theo biên lai số 0005068 ngày 11/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí hôn nhân và gia đình. Ông V đã nộp xong. Ông Nguyễn Hoàng V phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - CQ THA DS h.Châu Thành A; - VKSND h.Châu Thành A; - UBND thị trấn Rạch Gòi; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mỹ Á |
Bản án số 44/2025/HNGĐ-ST ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 44/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
