Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ CHƠN THÀNH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2025/DS-ST

Ngày: 23 – 6 - 2025

Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Ung Thị Ngọc Thanh

Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lương Thị Thu An

2. Bà Hồ Thị Xuân Thiều

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Hà Thị Hồng Huế - Cán bộ tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành.

Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên toà: Ông Bồ Đức Trọng – Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Trong ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại hội trường xét xử Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 309/TLST-DS ngày 02/12/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2025/QĐXXST-DS ngày 14/5/2025.

Nguyên đơn Ngân Hàng TMCP Q tắt (V2). Địa chỉ: tầng A và tầng B tòa nhà S - A, P. B, Q.1, TP ..

Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V– Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thu H– Giám đốc Trung tâm Q1theo giấy ủy quyền số 064326.24 ngày 01/4/2014 của Tổng giám đốc Ngân Hàng TMCP Q

Người uỷ quyền lại: Bà Trần Thị T năm 1994, nơi cư trú: Số C Đại lộ B, KP.1, P. P, TP ., tỉnh Bình Dương(có mặt)

Bị đơn: Bà Trần Thị Phương T1, sinh năm 1986 và ông Dương Văn H1 năm 1984, cùng cư trú: Tổ E, khu phố F, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước (vắng mặt)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phạm Thị B V1sinh năm 1967 và ông Trần Buồn C năm 1961; Cùng cư trú: Tổ E, khu phố F, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 15 tháng 7 năm 2024, quá trình giải quyết vụ án và và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng Q (V đã ký với bà Trần Thị Phương T1, ông Dương Văn H2 đồng tín dụng số 644749.21 ngày 02/11/2021 với nội dung: VIB cho bà Tlông Hlvay số tiền 600.000.000 đồng, mục đích vay để sửa chữa nhà cho cha mẹ (bao gồm mua sắm thiết bị gia đình) trên nền đất cũ tọa lạc tại thửa đất số 565, tờ bản đồ số 5, địa chỉ tổ E, ấp F, xã M, huyện C (nay là KP.6, P. M, thị xã C), tỉnh Bình PhướcThời hạn vay 180 tháng, từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến ngày 12/11/2036. Lãi suất vay 10.1%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi trên, lãi suất này sẽ được V2điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4.1%/năm. Ngày trả lãi vào ngày 08 hàng tháng.

Ngày 12/11/2021, V2đã giải ngân cho bà T1, ông H1theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6447498.21 với số tiền 600.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng

Đề nghị phát hành thẻ đã ký ngày 03/11/2021 với nội dung: VIB đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà Trần Thị P T1thẻ tín dụng V2hạn mức 40.000.000đ, lãi suất, phí theo Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB.

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà T1và ông Hlđã vi phạm nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 09/6/2023 và đang xếp loại nợ nhóm 5, là nhóm nợ xấu theo qui định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng N

Tính đến ngày 15/7/2024, bà Thông Hlđã thanh toán cho V2số tiền 173.605.047 đồng (trong đó nợ gôc 66.724.167 đồng, lãi là 106.880.880 đồng) và còn nợ VIB 785.108.119 đồng. cụ thể: HĐTD 6447498.21 còn nợ gốc 533.275.833 đồng, nợ lãi trong hạn 62.777.645 đồng, lãi quá hạn 45.612.979 đồng, tổng nợ: 641.666.475 đồng. Thẻ tín dụng 000000000539009 nợ gôc 80.846.368 đồng, nợ lãi quá hạn 30.836.556 đồng, phí 31.785.738 đồng, tổng nợ 143.441.662 đồng.

Tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 565, tờ bản đồ số 5, toạ lạc tại tổ E, ấp F, xã M, huyện C(nay là KP.6, P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phướctheo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DB 966204, số vào sổ cấp GCN: CS 05500 do Sở TNMT tỉnh Bcấp ngày 06/5/2021 đứng tên ông Trần Buồn C1 bà Phạm Thị B V1Tài sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 00020722, quyển số 01/2021/TP/CC –SCC/HĐGD do Văn phòng C1, công chứng ngày 02/11/2021. Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Cngày 05/11/2021.

Nay ngân hàng V2yêu cầu Tòa án buộc bà Trần Thị Phương T1, ông Dương Văn H3 trả cho V2số tiền tạm tính đến ngày 15/7/2024 như trên là 785.108.119 đồng và yêu cầu bà Tlông H1phải tiếp tục trả lãi quá hạn, phí kể từ ngày 16/7/2024 đến khi bà Thông H1thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp bà Tlông H1không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, đề nghị xử lý tài sản đảm bảo theo qui định của pháp luật. trường hợp tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán nợ, bà Tlông H1phải tiếp tục trả số nợ còn lại.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn bà Trần Thị P Tlvà ông Dương Văn H4 có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị B V1và ông Trần Buồn C2 có ý kiến, vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án thông báo và triệu tập hợp lệ nhiều lần.

Tại phiên tòa,

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cung cấp 01 bảng tính tiền gốc và lãi chi tiết của Ngân hàng đối với bị đơn tính đến ngày 23/6/2025.

- Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt, không cung cấp tài liệu, chứng cứ nào.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán đã tiến hành đúng các quy định về thủ tục tố tụng, về thời hạn, đã vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình khi tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình khi tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 70, 72, 73 của Bộ luật tố tụng dân sự Kiểm sát viên không kiến nghị gì thêm.

Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm g khoản 1 Điều 40; Điều 147, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Các Điều 303, 317, 323, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất; Khoản 2 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14gày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án tuyên:

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q(V2: Buộc bà Trần Thị P T1và ông Dương Văn H5 phải có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng TMCP Q Hợp đồng tín dụng 644749.21 n gày 02/11/2021 tính đến ngày 23/6/2025 là 761.635.624 đồng. Trong đó, nợ gốc: 533.275.833 đồng, nợ lãi trong hạn: 62.777.645 đồng, nợ lại quá hạn 165.582.146 đồng. Ông Hlbà T1phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nói trên trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày 24/6/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc. Trường hợp bà Trần Thị P T1và ông Dương Văn H6 thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình thì TMCP Quốc tế V3(V2có quyền yêu cầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là thửa đất số 565, tờ bản đồ số 5 toạ lạc tại tổ E, ấp F, xã M, huyện C (nay là khu phố F, P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DB 966204, số vào sổ cấp GCN: CS 05500 do Sở TNMT tỉnh Bcấp ngày 06/5/2021 đứng tên ông Trần Buồn C1 bà Phạm Thị B V1 để thu hồi nợ.Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thực thực nghĩa vụ của bà Trần Thị Phương T1, ông Dương Văn H1có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ còn lại;

Buộc bà Trần Thị P T1phải trả số tiền còn nợ Thẻ tín dụng V2– Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021 tính đến ngày 23/6/2025 là 196.642.966 đồng. Trong đó, Nợ gốc: 80.846.368 đồng; Nợ lãi quá hạn: 60.025.423 đồng. Phí: 55.771.175 đồng. Bà T1phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi thỏa thuận trong Thẻ tín dụng V2– Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021 trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày 24/6/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCQ Qvề việc buộc ông Dương Văn H7 nghĩa vụ trả nợ cùng bà Trần Thị P T1phải trả số tiền còn nợ Thẻ tín dụng V2– Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCQ Qvề việc yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo là thửa đất số 565, tờ bản đồ số 5, toạ lạc tại tổ E, ấp F, xã M, huyện C (nay là khu phố F, P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phướctheo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DB 966204, số vào sổ cấp GCN: CS 05500 do Sở TNMT tỉnh Bcấp ngày 06/5/2021 đứng tên ông Trần Buồn C1 bà Phạm Thị B V1 trong trường hợp bà T1không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ Thẻ tín dụng V2– Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1].Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ pháp luật: Theo nội dung đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Điều 317 và Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 do Ngân hàng TMCP Q(V2đứng đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2].Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn bà Trần Thị Phương T1, ông Dương Văn H5 có nơi cư trú tổ E, khu phố F, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.3] Về việc vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa bị đơn bà Trần Thị Phương T1, ông Dương Văn H5, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Buồn C3 Phạm Thị B V1mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.

[2]. Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q(V2), Hội đồng xét xử xét thấy:

[2.1].Về hình thức, nội dung và thẩm quyền ký kết của Hợp đồng tín dụng số 644749.21 ngày 02/11/2021, Thẻ tín dụng 000000000539009 trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Do vậy, Hợp đồng tín dụng số 644749.21 ngày 02/11/2021 giữa Ngân hàng TMCP Q (V2 với bà Trần Thị P Tlvà ông Dương Văn H5; Thẻ tín dụng V2 – Tài khoản thẻ số: 000000000539009 theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 03/11/2021 đứng tên bà Trần Thị P T1là hợp đồng hợp pháp. Vì vậy, các bên tham gia trong giao dịch này có các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.

[2.2].Về yêu cầu trả nợ:

Đối với hợp đồng tín dụng 644749.21 ngày 02/11/2021 được ký kết giữa bên cho vay là Ngân hàng TMCP Q(V2 và bên vay là bà Trần Thị Phương T1, ông Dương Văn H5. Thực hiện hợp đồng tín dụng này, ngày 12/11/2021 ngân hàng đã giải ngân số tiền 600.000.000 đồng cho bà Trần Thị P T1theo Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 644749.21 ngày 02/11/2021 (BL 11) và phiếu giải ngân số [...] ngày 12/11/2021 (BL 37).

Như vậy, có căn cứ để xác định: Ngân hàng TMCP Q(V2(bên cho vay) đã giải ngân số tiền 600.000.000 đồng theo yêu cầu của bên vay là bà T1, ông H5 theo hợp đồng tín dụng đã ký.

Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Nguyên đơn chứng minh được tính đến ngày 23/6/2025, bà T1ông H1đã thanh toán cho V2số tiền 173.605.047 đồng (trong đó nợ gốc 66.724.167 đồng, nợ lãi là 106.880.880 đồng) và còn nợ VIB 761.635.624 đồng trong đó, nợ gốc 533.275.833 đồng, nợ lãi trong hạn 62.777.645 đồng, lãi quá hạn 45.612.979 đồng.

Về lãi suất: Xét thấy, bà Tlông Hldo đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng đã chuyển khoản nợ trên thành khoản nợ quá hạn và yêu cầu bà Tlông H1phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng. Việc Ngân hàng áp dụng mức lãi suất và yêu cầu Bà Tlông H1phải trả là phù hợp với quy định về lãi suất và lãi suất quá hạn của hợp đồng tín dụng, phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7,8,12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất nên HĐXX chấp nhận.

Bà Thông H1không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết trong hợp đồng tín dụng và thẻ cấp tín dụng mặc dù đã được Ngân hàng gửi thông báo nợ đến hạn. Như vậy, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại điều 466 Bộ Luật dân sự 2015.

Đối với thẻ tín dụng: Đề nghị phát hành thẻ đã ký ngày 03/11/2021 với nội dung: VIB đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà Trần Thị P T1thẻ tín dụng V2hạn mức 40.000.000đ, lãi suất, phí theo Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện dử dụng thẻ tín dụng VIB. Đối với thẻ tín dụng này tính đến ngày 23/6/2025 bà T1 đã rút vay của Ngân hàng số nợ gốc 80.846.368 đồng, nợ lãi quá hạn 60.025.423 đồng, phí 55.771.175 đồng, tổng nợ 196.642.966 đồng. Đến nay bà T1chưa thanh toán được khoản tiền nào. Bà T1không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết thẻ cấp tín dụng

mặc dù đã được Ngân hàng gửi thông báo nợ đến hạn. Như vậy, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại điều 466 Bộ Luật dân sự 2015.

Đối với khoản vay này tại giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021 thể hiện người vay là bà Trần Thị P T1ngân hàng không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho việc ông Hlcó vay tiền cùng bà T1và việc bà T2 dùng số tiền vay này để sử dụng vào mục đích chung cho gia đình nên không có cơ sở buộc ông Hlcó nghĩa vụ trả nợ cùng bà T1đối với khoản tiền nêu trên

Về hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, Hội đồng xét xử xét thấy:

Đối với hợp đồng tín dụng 644749.21 ngày 02/11/2021: Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ, ông Hlbà T1thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 565, tờ bản đồ số 5, toạ lạc tại tổ E, ấp F, xã M, huyện C (nay là khu phố F, P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy CNQSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DB 966204, số vào sổ cấp GCN: CS 05500 do Sở TNMT tỉnh Bcấp ngày 06/5/2021 đứng tên ông Trần Buồn C1 bà Phạm Thị B V1cho Ngân hàng TMCP Q Tài sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 00020722, quyển số 01/2021/TP/CC –SCC/HĐGD do Văn phòng C1công chứng ngày 02/11/2021.

Như vậy, xét về hình thức, nội dung và thẩm quyền ký kết của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký và thực hiện đúng theo quy định pháp luật nên cần buộc các bên có nghĩa vụ thi hành.

Căn cứ vào Mục 9.3 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1845559.21.613 ngày 02/11/2021 số công chứng 00020722 quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD và Điều 303 Bộ luật dân sự năm 2015. Trong trường hợp bà Thông H1không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình thì Ngân hàng có quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Do đó, yêu cầu của Ngân hàng về việc quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm sau để thu hồi nợ vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tạithửa đất số 565, tờ bản đồ số 5, toạ lạc tại tổ E, ấp F, xã M, huyện C (nay là khu phố F, P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DB 966204, số vào sổ cấp GCN: CS 05500 do Sở TNMT tỉnh Bcấp ngày 06/5/2021 đứng tên ông Trần Buồn C1 bà Phạm Thị B V1 là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thực thực nghĩa vụ của bà Trần Thị P T1và ông Dương Văn H5 tại Ngân hàng TMCP Q, bà T1, ông Hlcó nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ còn lại.

Đối với thẻ tín dụng: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 02/11/2021 không có điều khoản đảm bảo nghĩa vụ trả nợ Thẻ tín dụng V2 – Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021 của bà Trần Thị P T1nên việc nguyên đơn yêu cầu được xử lý tài sản đảm bảo là thửa đất số 565, tờ bản đồ số 5, toạ lạc tại tổ E, ấp F, xã M (nay là khu phố F, P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DB 966204, số vào sổ cấp GCN: CS 05500 do Sở TNMT tỉnh Bcấp ngày

06/5/2021 đứng tên ông Trần Buồn C1 bà Phạm Thị B V1 không có cơ sở chấp nhận

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q

Cần buộc bà Trần Thị Phương T1 và ông Dương Văn H5 phải có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng TMCP Q Hợp đồng tín dụng 644749.21 ngày 02/11/2021 tính đến ngày 23/6/2025 là 761.635.624 đồng. Trong đó, nợ gốc: 533.275.833 đồng, nợ lãi trong hạn: 62.777.645 đồng, nợ lại quá hạn 165.582.146 đồng.

Ông Hlbà T1phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nói trên trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày 24/6/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.

Trường hợp bà Trần Thị P T1và ông Dương Văn H5 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình thì TMCP Quốc tế V3 (V2có quyền yêu cầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là thửa đất số 565, tờ bản đồ số 5 toạ lạc tại tổ E, ấp F, xã M, huyện C (nay là khu phố F, P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DB 966204, số vào sổ cấp GCN: CS 05500 do Sở TNMT tỉnh Bcấp ngày 06/5/2021 đứng tên ông Trần Buồn C1 bà Phạm Thị B V1 để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thực thực nghĩa vụ của bà Trần Thị Phương T1, ông Dương Văn H5 tại Ngân hàng TMCP Q, bà T1và ông Hlcó nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ còn lại.

Buộc bà Trần Thị P T1phải trả số tiền còn nợ Thẻ tín dụng V2 – Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021 tính đến ngày 23/6/2025 là 196.642.966 đồng. Trong đó, Nợ gốc: 80.846.368 đồng; Nợ lãi quá hạn: 60.025.423 đồng. Phí: 55.771.175 đồng.

Bà T1phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi thỏa thuận trong Thẻ tín dụng V2 – Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021 trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày 24/6/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCQ Qvề việc buộc ông Dương Văn H7 nghĩa vụ trả nợ cùng bà Trần Thị P T1phải trả số tiền còn nợ Thẻ tín dụng V2 – Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021

Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngân hàng TMCQ Qvề việc yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo là thửa đất số 565, tờ bản đồ số 5, toạ lạc tại tổ E, ấp F, xã M, huyện C (nay là khu phố F, P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DB 966204, số vào sổ cấp GCN: CS 05500 do Sở TNMT tỉnh Bcấp ngày 06/5/2021 đứng tên ông Trần Buồn C1 bà Phạm Thị B V1 trong trường hợp bà T1không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ Thẻ tín dụng V2 – Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021

[3].Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên Ngân hàng TMCP Q không phải chịu.

Bị đơn bà Tlông H1phải chịu án phí theo mức án phí có giá ngạch tương ứng với số tiền phải trả cho nguyên đơn là 761.635.624 đồng tương ứng 34.465.424 đồng.

Bị đơn bà T1phải chịu án phí theo mức án phí có giá ngạch tương ứng với số tiền phải trả cho nguyên đơn là 196.642.966 đồng tương ứng 9.832.148 đồng.

[4]. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Là 3.000.000 đồng, do Ngân hàng TMCP Q đã tạm ứng số tiền 3.000.000 đồng nên buộc bà Tlông H1phải trả lại cho TMCP Q số tiền 3.000.000 đồng.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm g khoản 1 Điều 40; Điều 147, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 303, 317, 323, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định số: 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất.

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1430/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q (V2.

- Buộc bà Trần Thị Phương T1 và ông Dương Văn H5 phải có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng TMCP Q Hợp đồng tín dụng 644749.21 ngày 02/11/2021 tính đến ngày 23/6/2025 là 761.635.624 đồng. Trong đó, nợ gốc: 533.275.833 đồng, nợ lãi trong hạn: 62.777.645 đồng, nợ lại quá hạn 165.582.146 đồng.

Ông Hlbà T1phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nói trên trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày 24/6/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.

Trường hợp bà Trần Thị P T1và ông Dương Văn H5 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình thì TMCP Quốc tế V3 (V2có quyền yêu cầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là thửa đất số 565, tờ bản đồ số 5 toạ lạc tại tổ E, ấp F, xã M (nay là khu phố F, P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DB 966204, số vào sổ cấp GCN: CS 05500 do Sở TNMT tỉnh Bcấp ngày 06/5/2021 đứng tên ông Trần Buồn C1 bà Phạm Thị B V1 để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thực thực nghĩa vụ của bà Trần Thị Phương T1, ông Dương Văn H5 tại Ngân hàng TMCP Q, bà T1và ông Hlcó nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ còn lại.

- Buộc bà Trần Thị P T1phải trả số tiền còn nợ Thẻ tín dụng V2 – Tài khoản

thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021 tính đến ngày 23/6/2025 là 196.642.966 đồng. Trong đó, Nợ gốc: 80.846.368 đồng; Nợ lãi quá hạn: 60.025.423 đồng. Phí: 55.771.175 đồng.

Bà T1phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi thỏa thuận trong Thẻ tín dụng V2 – Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021 trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày 24/6/2025 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.

2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCQ Qvề việc buộc ông Dương Văn H7 nghĩa vụ trả nợ cùng bà Trần Thị P T1phải trả số tiền còn nợ Thẻ tín dụng V2 – Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021

3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCQ Qvề việc yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo là thửa đất số 565, tờ bản đồ số 5, toạ lạc tại tổ E, ấp F, xã M (nay là khu phố F, P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số: DB 966204, số vào sổ cấp GCN: CS 05500 do Sở TNMT tỉnh Bcấp ngày 06/5/2021 đứng tên ông Trần Buồn C1 bà Phạm Thị B V1 trong trường hợp bà T1không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ Thẻ tín dụng V2 – Tài khoản thẻ 000000000539009 theo giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 03/11/2021

4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Phương T1, ông Dương Văn H5 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 34.465.424 đồng. Bà Trần Thị Phương T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 9.832.148 đồng. Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.702.126 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0004624 ngày 20/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Trần Thị P T1và ông Dương Văn H5 phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 3.000.000 đồng.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND thị xã Chơn Thành;
  • - C4
  • - Đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ung Thị Ngọc Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 44/2025/DS-ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 44/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chap tin dung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger