Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ ĐĂNG

Bản án số: 44/2024/HNGĐ-ST

Ngày 07 /06 /2024

"V/v Ly hôn”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến

Hội thẩm nhân dân:

  • [1]. Ông Trần Đức Hoà.
  • [2]. Bà Võ Thị Ngọc.

Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước: Bà Mai Thị Thanh Tâm – Chức vụ: Kiểm sát viên.

Trong ngày 07 tháng 06 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, thụ lý số: 164/ TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, về việc "Ly hôn", Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64 /2024/QĐST – HNGĐ, ngày 03 tháng 05 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lương Th D; sinh năm 1995 ( vắng mặt ).

Địa chỉ : 782/9, tổ 3, khóm T, phường M H, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Anh Trần V E; sinh năm 1990 ( vắng mặt ).

Địa chỉ : Thôn 1, xã Đ, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 02/08/2023 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Lương Th D trình bày:

Tôi và anh Trần V E tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013 và có Đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước, số 63, ngày 29/11/2013. Quá trình sống chung sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp với nhau, bất đồng về thái độ, hành vi xử sự trong cuộc sống cũng như trong sinh hoạt gia đình và vợ chồng, mâu thuẫn phát sinh trầm trọng và sống ly thân từ năm 2019 đến nay, nay tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì được hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

1

Về con chung: Trần H, sinh ngày 27/11/2011; Trần T A, sinh ngày 25/11/2015 chị Lương Th D nhận nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Nợ chung: Không có, không yêu cầu.

Bị đơn anh Trần V E mặc dù Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng tham gia phiên tòa, phát biểu quan điểm khẳng định: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử từ khi thụ lý đến nay là đúng. Tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách tố tụng của các đương sự theo qui định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

  1. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định.
  2. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Chị Lương Th D có đăng ký kết hôn với anh Trần V E, nay chị Diễm xin ly hôn, vì vậy quan hệ pháp luật là “ Tranh chấp ly hôn”, theo Khoản 1, Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, căn cứ vào Điểm a, Khoản 1, Điều 35, Điểm a, Khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
  3. Xét về quan hệ hôn nhân thấy rằng, chị Lương Th D và anh Trần V E tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Lương Th D và anh Trần V E là hợp pháp.

    Xét mâu thuẫn gia đình: Quá trình sống chung, chị Lương Th D và anh Trần V E đã xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ chồng, anh Trần V E mặc dù Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý kiến của mình.

    Như vậy mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị Lương Th D được ly hôn với anh Trần V E.

  4. Về con chung, vợ chồng có người con chung là Trần H, sinh ngày 27/11/2011; Trần T A, sinh ngày 25/11/2015 các cháu đang ở với chị Diễm, anh Trần V E mặc dù Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý kiến của mình, vì vậy cần giao các cháu cho chị Diễm chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi thành niên.

    Về cấp dưỡng, không yêu cầu cấp dương.

    Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.

    Nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.

  5. Về án phí: Chị Lương Th D nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ theo luật định.

Vì các lẽ trên,

2

QUYẾT ĐỊNH

  • Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
  • Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35 và Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án án phí, lệ phí Tòa án.
  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, chị Lương Th D được ly hôn với anh Trần V E.
  2. Về con chung, Giao cháu Trần H, sinh ngày 27/11/2011; Trần T A, sinh ngày 25/11/2015 cho chị Lương Th D chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.

    Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

    Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng.

  3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  4. Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  5. Về án phí: Chị Lương Th D nộp số tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000đ, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001186 ngày 02/10/2023 ( đã nộp xong).

Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND H.Bù Đăng;
  • - Chi cục THADS H. Bù Đăng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trần Văn Xuyến

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG về ly hôn

  • Số bản án: 44/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xét xử
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger