|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H Bản án số: 44/2021/DS-ST Ngày: 02/3/2021 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Bùi Ngọc Hiếu
- Bà Phạm Thị Nhung
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào - Thư ký Tòa án nhân dân quận K, Thành phố H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K: Bà Đặng Thị Thu Hương - Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 310/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2020/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 50/2021/QĐST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A;
Địa chỉ: Số 442 đường N, Phường N, Quận B, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Hàng Tố N, sinh năm 1990; Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần A; Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà A Tower, số 444A-446 đường C, Phường M, Quận B, Thành Phố H. (Giấy ủy quyền số 638/UQ-QLN.20 ngày 16/7/2020). (Có mặt)
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Như H, sinh năm 1978; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 46 đường T, phường T, quận K, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 16/7/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng thương mại cổ phần A cấp tín dụng cho bà Huỳnh Thị Như H căn cứ theo Hợp đồng cấp tín dụng trả góp số SGN.CN.13.270118 (Số tài khoản vay: 255163809) ngày 29/01/2018, với các chi tiết như sau:
- Số tiền cho vay: 98.000.000 đồng (Chín mươi tám triệu đồng);
- Phương thức giải ngân: Chuyển toàn bộ số tiền vay vào tài khoản tiền gửi thanh toán số [...] của bà Huỳnh Thị Như H tại Ngân hàng thương mại cổ phần A;
- Thời hạn cho vay: 60 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày bên được cấp tín dụng nhận tiền vay (từ ngày 30/01/2018 đến ngày 29/01/2023);
- Mục đích cho vay: UIL - Tiêu dùng tín chấp - Hỗ trợ tiêu dùng - Mua vật dụng gia đình;
- Phương thức cho vay: Cho vay từng lần;
- Lãi suất trong hạn: 10,5%/năm (tính theo dư nợ ban đầu); 20,66%/năm (tính theo dư nợ thực tế);
- Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn;
- Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Trong quá trình vay, từ ngày 29/01/2018 đến ngày 30/5/2019, bà H chỉ trả được cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền 30.062.627 đồng (Ba mươi triệu, sáu mươi hai nghìn, sáu trăm hai mươi bảy đồng), trong đó:
- Vốn là 22.201.500 đồng;
- Lãi là 7.812.722 đồng;
- Lãi phạt là 48.405 đồng.
Do bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 14/4/2020, Ngân hàng thương mại cổ phần A đã ra thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ nợ vay còn lại chưa thanh toán của Hợp đồng cấp tín dụng trả góp số SGN.CN.13.270118 ngày 29/01/2018 nêu trên.
Tính đến ngày 02/3/2021, bà H còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 115.303.216 đồng (Một trăm mười lăm triệu ba trăm lẻ ba nghìn hai trăm mười sáu đồng), trong đó:
- Vốn gốc: 75.798.500 đồng;
- Lãi trong hạn: 15.435.000 đồng;
- Lãi quá hạn: 19.757.305 đồng;
- Phạt chậm trả lãi, phạt trễ kỳ: 4.312.411 đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần A kính đề nghị Tòa án buộc bà Huỳnh Thị Như H trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng dư nợ còn thiếu tính đến ngày 02/3/2021 là 115.303.216 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 03/3/2021 theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi bà H trả dứt nợ. Yêu cầu bà H thanh toán một lần khi án có hiệu lực pháp luật toàn bộ số nợ theo thứ tự sau: vốn gốc, phạt chậm trả, lãi quá hạn, lãi trong hạn.
Tòa án nhân dân quận K đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 18/11/2020 và 22/12/2020. Tuy nhiên, bị đơn là bà Huỳnh Thị Như H vắng mặt không lý do, nên Tòa án tiến hành lập biên bản về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Hội đồng xét xử xét thấy đây là vụ án dân sự về tranh chấp Hợp đồng tín dụng. Do bị đơn bà Huỳnh Thị Như H cư trú tại quận K nên Tòa án nhân dân quận K thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về thủ tục xét xử vắng mặt các đương sự: Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Huỳnh Thị Như H.
[2] Về các yêu cầu của nguyên đơn:
- Xét yêu cầu thanh toán số tiền 115.303.216 đồng: Hội đồng xét xử nhận thấy, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng đối với bị đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến. Căn cứ khoản 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ việc theo những chứng cứ đã thu thập được. Xét Hợp đồng cấp tín dụng trả góp số SGN.CN.13.270118 ngày 29/01/2018 có hình thức và nội dung không trái pháp luật nên có hiệu lực. Bà H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, không trả nợ đúng hạn. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn buộc bà H thanh toán số nợ gốc và lãi là có cơ sở chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí trên số tiền phải trả theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 179, Điều 196, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 233 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A.
Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Như H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền nợ tính đến ngày 02/3/2021 là 115.303.216 đồng (Một trăm mười lăm triệu ba trăm lẻ ba nghìn hai trăm mười sáu đồng), trong đó:
- Vốn gốc: 75.798.500 đồng;
- Lãi trong hạn: 15.435.000 đồng;
- Lãi quá hạn: 19.757.305 đồng;
- Phạt chậm trả lãi, phạt trễ kỳ: 4.312.411 đồng.
Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 03/3/2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Huỳnh Thị Như H phải chịu số tiền 5.765.161 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí 2.465.902 đồng theo Biên lai thu số 0071079 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận K.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày nhận được bản án (đối với đương sự vắng mặt).
|
Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố H; - VKSND quận K; - Chi cục THADS quận K; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Thùy Trang |
Bản án số 44/2021/DS-ST ngày 02/03/2021 của Tòa án nhân dân quận K, Thành phố H về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 44/2021/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/03/2021
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận K, Thành phố H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
