Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 4353/2024/DS-ST

Ngày: 16/09/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Lũy.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Văn Lợi
  2. Ông Phạm Văn Phước

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trọng Luân – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 09 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2120/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4771/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 07 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 2120/2024/QĐ-HPT ngày 19 tháng 07 năm 2024, Thông báo số 14/TB-TA ngày 15 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Trụ sở: G T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội

Địa chỉ chi nhánh: Số D P, phường N, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Ủy quyền bà Nguyễn Thị Bích N

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1978

Trú tại: A N, phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Bà N có đơn xin vắng mặt, bà H vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại phiên Tòa ngày hôm nay bà Nguyễn Thị Bích N là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S tuy vắng mặt nhưng theo nội dung đơn khởi kiện, tại bản tự khai, tại biên bản về việc không tiến hành hòa giải được thì nội dung và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như sau:

Bà Nguyễn Thị Thu H đã ký kết 02 hợp đồng với Ngân hàng TMCP S. Cụ thể:

1. Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế số 99180655.2022.0114003702.TTD ngày 10/01/2022:

Ngày 10/01/2022, Bà Nguyễn Thị Thu H đã ký kết Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế số 99180655.2022.0114003702.TTD với Ngân hàng TMCP S để phát hành thẻ tín dụng Quốc tế SHB Mastercard Cashback theo phương thức cấp tín dụng Online. Hạn mức thẻ được cấp theo Hợp đồng này là 230.000.000 đồng; Mục đích sử dụng hạn mức thẻ: Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán đối với mục đích tiêu dùng, rút tiền mặt và không được sử dụng để chuyển khoản (hoặc Có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước; Thời hạn hiệu lực thẻ: 60 tháng kể từ ngày được phát hành (từ 24/01/2022 đến 31/01/2027); Mức lãi suất đối với việc sử dụng thẻ tín dụng Mastercard Cashback tại thời điểm ký hợp đồng là : 27,9%/năm; Tài sản bảo đảm cho khoản phát hành thẻ: Không có.

2. Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 0114003702.279.18112022 ngày 18/11/2022:

Ngày 18/11/2022, Bà Nguyễn Thị Thu H đã ký kết Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 0114003702.279.18112022 với Ngân hàng TMCP S để đăng ký cấp hạn mức thấu chi theo phương thức cấp tín dụng Online. Giá trị Hạn mức thấu chi được cấp theo Hợp đồng này là 230.000.000 đồng; Mục đích sử dụng hạn mức thấu chi: Tiêu dùng; Thời hạn hiệu lực thẻ: 12 tháng kể từ ngày được phát hành; Lãi suất cho vay trong hạn: 9,9%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được thả nổi theo mức lãi suất cho vay thấu chi áp dụng với các khoản thấu chi ưu đãi cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP S theo quy định của Ngân hàng TMCP S từng thời kỳ; Tài khoản kèm hạn mức thấu chi số 1020873847 mở tại Ngân hàng TMCP S; Tài sản bảo đảm cho khoản phát hành thấu chi: Không có.

Bà Nguyễn Thị Thu H được cấp hạn mức thấu chi online và thẻ tín dụng căn cứ trên chức vụ, thu nhập mà bà Nguyễn Thị Thu H đảm nhiệm tại Ngân hàng TMCP S chi nhánh H5 với chức vụ là Giám đốc Phòng G. Tuy nhiên, hiện tại bà Nguyễn Thị Thu H đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thanh toán dư nợ thẻ tín dụng và thấu chi được quy định trong “Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế S1” và “Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi”. Ngân hàng TMCP S đã nhiều lần gọi điện thông báo, gửi Thông báo yêu cầu trả nợ, tuy nhiên đến nay bà Nguyễn Thị Thu H vẫn không thực hiện thanh toán đầy đủ dư nợ thẻ tín dụng và thấu chi cho Ngân hàng TMCP S, cụ thể tổng các khoản phải trả tạm tính đến ngày 16/09/2024 là:

  1. Đối với Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế số 99180655.2022.0114003702.TTD ngày 10/01/2022 là 302.749.656 đồng, trong đó vốn gốc là 219.700.674 đồng; Lãi 62.150.913 đồng; Phí 7.182.420 đồng; Phí phạt 13.715.650 đồng
  2. Đối với Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 0114003702.279.181120022 ngày 18/11/2022 là 303.429.091 đồng, trong đó vốn gốc là 229.710.393 đồng; Lãi trong hạn 17.360.560 đồng; Lãi quá hạn 56.358.138 đồng.

Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa tuyên buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải thanh toán một lần toàn bộ dư nợ thẻ tín dụng và dư nợ thấu chi cho Ngân hàng TMCP S với tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/09/2024 là 606.178.747 đồng; Bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 17/09/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại 02 hợp đồng mà các bên đã ký.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H vắng mặt suốt trong quá trình tố tụng nên Tòa án không thu thập được lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa có bà Đoàn Thị T - Kiểm sát viên phát biểu:

Về tố tụng:

Vụ án trên đã được Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý và giải quyết đúng theo trình tự mà Bộ luật Tố tụng dân sự đã quy định.Tuy nhiên về thời hạn đưa vụ án ra xét xư có vi phạm cần phải rút kinh nghiệm.

Về nội dung yêu cầu của nguyên đơn:

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với các chứng cứ có tại hồ sơ và chứng minh công khai tại phiên tòa, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở. Đề nghị Hội đồng xét xử xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Thu H là tranh chấp hợp đồng tín dụng, nên căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, huyện. Bị đơn cư trú tại Thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự quan hệ tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Bà Nguyễn Thị Thu H là bị đơn trong vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định để bà Nguyễn Thị Thu H đến Tòa cung cấp lời khai, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và nghe xét xử nhưng bà Nguyễn Thị Thu H vẫn không đến Tòa, không nộp cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình và không có lý do, nguyên đơn có đơn xin được vắng mặt. Căn cứ vào quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

2. Về nội dung tranh chấp:

Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ, lời trình bày cũng như yêu cầu của bà Nguyễn Thị Bích N là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S, Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án xử buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 16/09/2024: Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế số 99180655.2022.0114003702.TTD ngày 10/01/2022 là 302.749.656 đồng, trong đó số tiền vốn gốc là 219.700.674 đồng; Tiền lãi 62.150.913 đồng; Phí 7.182.420 đồng; Phí phạt 13.715.650 đồng; Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 0114003702.279.181120022 ngày 18/11/2022 là 303.429.091 đồng, trong đó số tiền vốn gốc là 229.710.393 đồng; Lãi trong hạn 17.360.560 đồng; Lãi quá hạn 56.358.138 đồng, trả 01 lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 17/09/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại 02 hợp đồng mà hai bên đã ký, yêu cầu của Ngân hàng TMCP S, Hội đồng xét xử xét:

[2.1] Ngân hàng TMCP S khởi kiện bà Nguyễn Thị Thu H, kèm theo đơn là các tài liệu chứng minh bà Nguyễn Thị Thu H có nợ tiền Ngân hàng TMCP S. Tòa án đã triệu tập bà Nguyễn Thị Thu H đến Tòa để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên Tòa nhưng bà Nguyễn Thị Thu H đều không đến Tòa, không có văn bản phản đối nên theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu khởi kiện không thuộc trường hợp phải chứng minh. Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu tránh nhiệm về yêu cầu khởi kiện và những tài liệu, chứng cứ mà Ngân hàng TMCP S đưa ra.

[2.2] Căn cứ vào văn bản là Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế số 99180655.2022.0114003702.TTD ngày 10/01/2022 và Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 0114003702.279.181120022 ngày 18/11/2022 có chữ ký của bà Nguyễn Thị Thu H đã cho thấy bà Nguyễn Thị Thu H có đề nghị Ngân hàng TMCP S cấp thẻ tín dụng và cấp hạn mức thấu chi, Ngân hàng TMCP S đã chấp nhận cấp thẻ tín dụng và hạn mức thấu chi cho bà Nguyễn Thị Thu H và hạn mức được cấp thẻ tín dụng là 230.000.000 đồng và hạn mức thấu chi là 230.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất thỏa thuận. Việc thỏa thuận trên giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Thu H là phù hợp quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Đều 91 của Luật các tổ chức tín dụng. Sau khi được Ngân hàng TMCP S cấp hạn mức thẻ tín dụng và hạn mức thấu chi, bà Nguyễn Thị Thu H đã tiến hành giao dịch. Trong quá trình giao dịch, bà Nguyễn Thị Thu Thu H không thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP S theo như hai bên đã thỏa thuận mặc dù Ngân hàng TMCP S nhiều lần nhắc nhở. Do bà Nguyễn Thị Thu H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP S đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và sử dụng hạn mức thấu chi của bà Nguyễn Thịu Thu H1. Bà Nguyễn Thị Thu H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên việc Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh H2 phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP S với số tiền nợ gốc của Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế số 99180655.2022.0114003702.TTD ngày 10/01/2022 là 219.700.674 đồng. Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 0114003702.279.181120022 ngày 18/11/2022 là 229.710.393 đồng là có cơ sở và đúng pháp luật, Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.

[2.3] Đối với số tiền nợ lãi: Bà Nguyễn Thị Thu H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP S đã áp dụng mức lãi suất mà hai bên đã ký để tính lãi, căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Các bên tự nguyện thỏa thuận về mức tiền lãi và được quy định trong Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế số 99180655.2022.0114003702.TTD ngày 10/01/2022 và Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 0114003702.279.181120022 ngày 18/11/2022 mà bà Nguyễn Thị Thu H và Ngân hàng TMCP S đã ký thì bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu số tiền lãi đến ngày 16 tháng 09 năm 2024 và tiếp tục trả lãi từ ngày 17 tháng 09 năm 2024 trên số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế số 99180655.2022.0114003702.TTD ngày 10/01/2022 và Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 0114003702.279.181120022 ngày 18/11/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền nợ gốc, lãi là có cơ sở, Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.

[2.4] Về thời gian trả nợ, như phân tích tại [1], [2], và [3] thì bà Nguyễn Thị Thu H đã vi phạm thời gian thanh toán nợ. Việc bà Nguyễn Thị Thu H vi phạm thời gian thanh toán nợ đã làm ảnh hưởng đến lợi ích của Ngân hàng TMCP S. Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H phải trả 01 lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là hoàn toàn có cơ sở không trái pháp luật. Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.

[2.5] Về đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tại phiên tòa hôm nay về nội dung vụ án, đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức là có cơ sở.

Từ những phân tích tại [2.1], [2.2], [2.3], [2.4] và [2.5] cho thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S là có cơ sở, đúng pháp luật, Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Về án phí:

  • Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
  • Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 180, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
  • Điều 116, Điều 117, Điều 463, Điều 466, Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng;
  • Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
  • Căn cứ Luật phí và lệ phí;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S.

Buộc bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền cụ thể như sau:

  • - Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế số 99180655.2022.0114003702.TTD ngày 10/01/2022 là 302.749.656 đồng, trong đó số tiền vốn gốc là 219.700.674 đồng; Tiền lãi 62.150.913 đồng; Phí 7.182.420 đồng; Phí phạt 13.715.650 đồng;
  • - Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 0114003702.279.181120022 ngày 18/11/2022 là 303.429.091 đồng, trong đó số tiền vốn gốc là 229.710.393 đồng; Lãi trong hạn 17.360.560 đồng; Lãi quá hạn 56.358.138 đồng.

Trả 01 (một) lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Các bên thi hành tại Cơ quan có thẩm quyền về thi hành án dân sự.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu H chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi phát sinh tính từ ngày 17 tháng 09 năm 2024 cho đến khi thi hành xong theo mức lãi suất được quy định trong Hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế số 99180655.2022.0114003702.TTD ngày 10/01/2022 và Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 0114003702.279.181120022 ngày 18/11/2022 mà Ngân hàng TMCP S và bà Nguyện Thị Thu H3 đã ký.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[2] Về án phí:

[2.1] Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu là 28.247.150 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Bà Nguyễn Thị Thu H chưa nộp án phí.

[2.2] H4 lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 9.710.098 đồng mà Ngân hàng TMCP S đã tạm nộp án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001975 ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức lập.

[3] Về quyền kháng cáo:

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được tống đạt hoặc ngày niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân phường.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Chi Cục THADS TP Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu (P/10).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Văn Lũy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4353/2024/DS-ST ngày 16/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 4353/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger