Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 434/2025/HNGĐ-ST

Ngày 20 tháng 6 năm 2025

Về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Hồng Sơn.
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trương Thị Thu Thủy và ông Nguyễn Hoàng Tuấn.
  • - Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thái Trân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Thạnh – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 120/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 435/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 476/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Loan E, sinh năm: 1982. Địa chỉ cư trú: Tổ A, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. Căn cước công dân số: [...]; (có đơn xin vắng mặt).
  2. Bị đơn: Ông Hà Văn T, sinh năm: 1976. Địa chỉ cư trú: Tổ A, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. Giấy Chứng minh nhân dân số: [...]; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị Loan E trình bày như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Loan E và ông Hà Văn Thông Q tìm hiểu có chung sống với nhau như vợ như chồng vào năm 2015, không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống có hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, ông T có hành vi bạo lực gia đình. Nay bà L Em yêu cầu được ly hôn với ông T.
  • - Về con chung: Có 01 con chung tên Hà Như Ý, sinh ngày 30/3/2017, hiện đang sống chung với ông T. Bà E yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Ý, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Hà Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng ông T không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Loan E và vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không có lý do.

Tại phiên tòa:

Bà Loan E và ông T đều vắng mặt, Hội đồng xét xử công bố các tài liệu, chứng cứ đã được Toà án thu thập trong qua trình tiến hành tố tụng.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

  • - Về tố tụng: Thẩm phán được được công giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục về phiên toà sơ thẩm; nguyên đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án là chấp hành chưa nghiêm Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Về việc giải quyết vụ án, đề nghị: Căn cứ khoản 1 Điều 14, Điều 51 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Q1; Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L Em với ông Hà Văn T; giao cháu Hà Như Ý, sinh ngày 30/3/2017 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Loan E không phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng:
    1. Ông T có địa chỉ cư trú tại huyện C, tỉnh An Giang. Bà L Em khởi kiện xin ly hôn với ông T, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Phú.
    2. Bà L Em khởi kiện xin ly hôn với ông T, yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Ông T vắng mặt trong suốt quá trình tiến hành tố tụng của Tòa án, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Loan E. Do đó, Toà án xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung”.
    3. Bà Loan E có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 02 nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 228, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử đối với vụ án theo thủ tục chung.
  2. Về nội dung vụ án, xét thấy:
    1. Về quan hệ hôn nhân:
    2. Theo các tài liệu, chứng cứ thu thập được và trình bày của các đương sự thể hiện: Bà Loan E và ông T chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2015, không có đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Loan E và ông Hà Văn T.

    3. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con, xét thấy:
    4. Trong thời gian sống chung, bà Loan E và ông T có 01 người con chung tên là Hà Như Ý, sinh ngày 30/3/2017, hiện đang sống với ông T. Khi ly hôn bà L Em yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Hà Như Ý, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, cháu Ý đã trên 07 tuổi, quá trình giải quyết vụ án Tòa án không ghi nhận được ý kiến của cháu Ý, do thời điểm Tòa án nơi cư trú để ghi ý kiến thì cháu Ý không có mặt ở nhà, hiện tại cháu Ý đang do ông T trực tiếp nuôi dưỡng, đảm bảo ổn định cuộc sống và ông T không có ý kiến gì về việc nuôi con, nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Hà Như Ý cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nươi con, do ông T không yêu cầu nên bà Loan E không phải cấp dưỡng nuôi con.

    5. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về án phí: Bà L Em phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các khoản 5 Điều 3, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Loan E và ông Hà Văn T.
  2. Về con chung:

    Bà Nguyễn Thị Loan E và ông Hà Văn T có 01 (một) người con chung tên Hà Như Ý, sinh ngày 30/3/2017. Giao cháu Hà Như Ý cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Loan E không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Ông Hà Văn T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị L Em trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Bà Nguyễn Thị L Em phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0009423 ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Bà Loan E đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Châu Phú;
  • - Chi Cục THA DS Châu Phú;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Hồng Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 434/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 434/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Loan Em và ông Hà Văn Thông.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger