|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 433/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23- 6- 2025 V/v tranh chấp ly hôn. |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Nữ
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phan Thị Diệu Hoa
- Ông Phạm Quốc Thái
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Nguyên Khôi, Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Hồng Dân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 26/2025/HNST ngày 22/01/2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 691/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/5/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 909/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/6/2023, giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Bà Quách Chi H, sinh ngày 04/8/1984,
Căn cước số: [...] do Bộ C cấp ngày 19/8/2024,
Địa chỉ: C Khu A, số B đường N, phường S, quận T, TP .,
(Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);
-
Bị đơn: Ông Hàn Hữu Đ, sinh ngày 20/5/1984,
Căn cước số: [...] do Bộ C cấp ngày 10/8/2024,
Địa chỉ: C Khu A, số B đường N, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện về việc ly hôn, bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn bà Quách Chi H trình bày:
Bà và ông Hàn Hữu Đại tự N chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 26, ngày 20/02/2016 của Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống không phù hợp. Hai bên không có sự quan tâm, chia sẻ trong cuộc sống khiến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Dù bà đã cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng không kết quả. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết, bà không thể tiếp tục sống chung nên yêu cầu ly hôn với ông Đại để ổn định tinh thần, cuộc sống.
Tai bản tự khai ngày 11/4/2025, bị đơn ông Hàn Hữu Đ trình bày:
Ông và bà H có đăng ký kết hôn như lời bà H trình bày, mâu thuẫn vợ chồng chủ yếu do sự khác biệt về quan điểm sống, cách suy nghĩ. Nay bà H nộp đơn ly hôn thì ông không đồng ý ly hôn vì con thương vợ con, mong muốn hàn gắn hạnh phúc gia đình.
Về con chung: Bà H và ông Đ khai có 01 con chung tên Hàn Hữu N1, sinh ngày 05/10/2017. Bà H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà H không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Ông Đ trình bày, trường hợp ly hôn thì do con quyết định sống chung với cha hay mẹ.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn bà Quách Chi H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Hàn Hữu Đ vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến với những nội dung chính sau:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thực hiện đầy đủ, đúng theo quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: đúng quy định tại các Điều từ Điều 239 đến 260 và Điều 263 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: đương sự chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, 54, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Nhận thấy vợ chồng giữa bà H và ông Đ phát sinh mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, bà H yêu cầu ly hôn, ông Đ trình bày ý kiến không muốn ly hôn, tuy nhiên Tòa án triệu tập đến Tòa tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng ông Đ không đến, điều này thể hiện ông Đ không quyết tâm trong việc hàn gắn hạnh phúc gia đình, nên bà H yêu cầu ly hôn là có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Căn cứ các Điều 68, 72, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Bà H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ông Hàn Hữu Đ trình bày, trường hợp ly hôn thì do con quyết định. Tại bản tự khai ngày 19/5/2025, trẻ Hàn Hữu Nghị yêu cầu được sống chung với mẹ, vì vậy bà H yêu cầu nuôi con chung là có cơ sở chấp nhận. Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông Đ do bà H không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Bà Quách Chi H và ông Hàn Hữu Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Quách Chi H và ông Hàn Hữu Đ khai không có nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Quách Chi H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp:
Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Quách Chi H yêu cầu ly hôn ông Hàn Hữu Đ, đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Hàn Hữu Đ hiện cư trú tại căn hộ S Khu A, số B đường N, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:
Nguyên đơn bà Quách Chi H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
Bị đơn ông Hàn Hữu Đ đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng tham gia phiên tòa nhưng ông Đ đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan, nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 26, ngày 20/02/2016 của Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh có đủ cơ sở xác nhận hôn nhân giữa bà Quách Chi H và ông Hàn Hữu Đ là hợp pháp, phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Bà Quách Chi H trình bày cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống không còn phù hợp. Vợ chồng không có quan tâm nhau, chia sẻ trong cuộc sống khiến tình cảm vợ chồng ngày cành lạnh nhạt, cuộc sống chung luôn căng thẳng, mệt mỏi. Bà đã cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng không kết quả. Nay bà nhận thấy tình cảm không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết, và không thể tiếp tục sống chung khiến mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với ông để ổn định cuộc sống.
Tòa án đã triệu tập ông Đ tham gia phiên tòa xét xử vụ án, tuy nhiên ông Đ không đến, điều này thể hiện ông Đ không quyết tâm trong việc hàn gắn hạnh phúc gia đình, nên bà H yêu cầu ly hôn là có cơ sở chấp nhận.
Tại Điều 19, 21 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu...có nghĩa vụ sống chung...” “vợ chồng có nghĩa tôn trọng, giữ gìn bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau ".
Từ những lời trình bày của đương sự và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa bà H và ông Đ đã phát sinh mâu thuẫn từ lâu; hai bên không còn thực hiện nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng nhau nên tình trạng hôn nhân giữa hai bên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn; đời sống chung vợ chồng không thế kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà Quách Chi H yêu cầu ly hôn với ông Hàn Hữu Đ là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Bà Quách Chi H và ông Hàn Hữu Đ khai có 01 con chung tên Hàn Hữu N1, sinh ngày 05/10/2017. Bà H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà H không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Ông Đ trình bày, trường hợp ly hôn thì do con quyết định.
Tại bản tự khai ngày 19/5/2025, trẻ Hàn Hữu Nghị trình bày nguyện vọng được sống chung sống chung với mẹ trong trường hợp cha mẹ ly hôn, vì vậy, để ổn định tâm sinh lý con nên quyết định giao con chung cho bà Quách Chi H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông Đ do bà H không yêu cầu.
[2.3] Về tài sản chung: Bà Quách Chi H và ông Hàn Hữu Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về nợ chung: Bà Quách Chi H và ông Hàn Hữu Đ khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do nguyên đơn bà Quách Chi H phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 264, Điều 266; Điều 267; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 51, các Điều 56, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Quách Chi H.
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Chi H được ly hôn với ông Hàn Hữu Đ. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn 26, ngày 20/02/2016 của Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Có 01 con chung tên Hàn Hữu N1, sinh ngày 05/10/2017. Bà Quách Chi H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Hàn Hữu Đ do bà Quách Chi H không yêu cầu.
Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Quách Chi H phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045806 ngày 22/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà Quách Chi H đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Quyền kháng cáo: Đương sự không có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Nữ |
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Lê Ngọc N2 |
Bản án số 433/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 433/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN
