Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 432/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 27-9-2024

“V/v Tranh chấp hôn nhân

và gia đình”

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Hồng Vân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Xuân Thường
  Bà Bùi Thị Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Thanh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An: Không tham gia phiên toà.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 384/2024/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024, về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 428/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1976.
  2. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm H, xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: E D G, Cộng hòa Liên bang Đ. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

  3. Bị đơn: Anh Phạm Mạnh T1, sinh năm 1976.
  4. Địa chỉ: Xóm H, xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, giấy ủy quyền, đơn xin xử vắng mặt (Có xác nhận của Đ tại Cộng hòa Liên bang Đ), nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày:

Chị và anh Phạm Mạnh T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 17/12/2021, tại T3 tại Frankfurt am M, Cộng hòa Liên bang Đ. Quá trình sinh sống hạnh phúc được một thời gian ngắn. Tuy nhiên, về sau vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung do bất đồng về quan điểm sống và tính tình không phù hợp nhau. Năm 2023, anh T1 trở về Việt Nam cư trú, vợ chồng ít khi liên hệ với nhau vì mỗi lần liên hệ thường cãi vã, bất đồng với nhau. Cuộc sống mưu sinh vất vả và ít có thời gian quan tâm, chia sẻ với nhau nên mẫu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt, tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt trầm trọng. Nhận thấy rằng, tình cảm vợ chồng đến nay không còn, việc tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân sẽ làm cho cuộc sống của hai người thêm mỏi mệt, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, để ổn định cuộc sống chị T yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Mạnh T1.

Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Phạm Mạnh T1 chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Hiện tại, chị Lê Thị T đang ở Cộng hòa Liên bang Đ nên chị không thể tham gia phiên tòa. Do đó, chị đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị. Đồng thời, chị T đề nghị Tòa án gửi các văn bản cho chị thông qua chị Nguyễn Thị Tuyết H, địa chỉ: Xóm H, xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Chị H sẽ có trách nhiệm nhận và thông báo lại cho chị T.

Đối với bị đơn anh Phạm Mạnh T1: Anh T2 hiện đang ở xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Anh đã nhận được thông báo về việc chị Lê Thị T nộp đơn ly hôn anh tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An. Do đó, anh đã đến Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An gửi bản tự khai, đơn đề nghị vắng mặt trình bày: Anh thừa nhận về thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng đúng như chị T trình bày. Hiện nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T2 đồng ý ly hôn với chị Lê Thị T.

Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Phạm Mạnh T1 chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Mạnh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Vụ án ly hôn không có tranh chấp con chung, tài sản chung và Tòa án không phải tiến hành thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát không phải tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Chị Lê Thị T đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đ; Chị T và anh T1 có đăng ký kết hôn tại T3 tại Frankfurt am M, Cộng hòa Liên bang Đ, anh Phạm Mạnh T1 có địa chỉ cư trú tại xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An theo quy định tại Điều 37, Điều 39, Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình.

[1.3] Về thủ tục hòa giải: Vụ án không tiến hành hòa giải được vì chị Lê Thị T không thể tham gia hòa giải được do đang ở nước ngoài là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.4] Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Lê Thị T và anh Phạm Mạnh T1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng có gửi các tài liệu, bản tự khai đến Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An và đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Phạm Mạnh T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại T3 tại Frankfurt am M, Cộng hòa Liên bang Đ vào ngày 17/12/2021, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sinh sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống từ đó xảy ra cãi vã và căng thẳng. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Lê Thị T và anh Phạm Mạnh T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị T được ly hôn với anh T1 là phù hợp Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Phạm Mạnh T1 chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Phạm Mạnh T1 không yêu cầu giải quyết, vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; căn cứ vào Điều 37, Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273, Điều 469, Điều 478 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Phạm Mạnh T1 được ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Phạm Mạnh T1 chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

    Dành quyền khởi kiện liên quan đến chia tài sản chung, nợ chung cho các đương sự trong một vụ án dân sự khác khi các đương sự có yêu cầu.

  2. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013090 ngày 27/8/2024, tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Lê Thị T số tiền tạm ứng án phí 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
  3. Anh Phạm Mạnh T1 phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

  4. Chị Lê Thị T có quyền kháng cáo bản án lên Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
  5. Anh Phạm Mạnh T1 có quyền kháng cáo bản án lên Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

  6. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Nghệ An;
  • - Cục THADS tỉnh Nghệ An;
  • - Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Frankfurt am Main, CHLB Đức;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thái Thị Hồng Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 432/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 432/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thị T và anh Phạm Mạnh T1 được ly hôn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger