|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc |
|
Bản án số: 43/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31/5/2024 V/v: tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Truyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Diệp Chanh Tha và bà Phước Thị Kim Huê
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Chế Linh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Đoàn Tố Quyên, Kiểm sát viên
Ngày 31 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 87/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2024, về việc tranh chấp ly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 50/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị T, sinh năm 1986, vắng mặt
- Bị đơn: Ông Thạch Va N, sinh năm 1981, vắng mặt
Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh
Địa chỉ: ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/12/2023, nguyên đơn bà Thạch Thị T trình bày: Năm 2008 bà và ông Thạch Va N quen biết nhau và tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh ngày 15/01/2008. Quá trình chung sống hạnh phúc, nhưng vợ chồng không có con chung, tài sản chung, nợ chung. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc 01 năm sau ngày cưới thì nhà ai nấy ở do không hợp nhau và ly thân từ tháng 8 năm 2008 đến nay. Nguyên đơn bà bà Thạch Thị T yêu cầu được ly hôn với ông Thạch Va Na . Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có; do đi làm thuê ở huyện D, tỉnh Bình Dương không đến Tòa án tham gia tố tụng được nên đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Thạch Va N đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, được triệu tập tham gia phiên tòa xét xử vụ án hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn cố tình vắng mặt không gửi ý kiến cho Tòa án về yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị T.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
* Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án, Thành phần Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa có tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn bà T thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Thạch Va N cố ý vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng là chưa chấp hành đúng quy định về nghĩa vụ theo quy định tại các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Về nội dung vụ án: Nguyên đơn bà Thạch Thị T, bị đơn ông Thạch Va N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh ngày 15/01/2008 nên hôn nhân giữa bà Thạch Thị T, bị đơn ông Thạch Va N là hợp pháp. Kết quả thu thập chứng cứ, xác minh của Tòa án có căn cứ cho thấy hôn nhân của bà Thạch Thị T và ông Thạch Va Na 1 vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân có duy trì cũng không đạt được. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 và các điều 147, 227, 228, 238, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 54, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị T, cho bà Thạch Thị T được ly hôn với ông Thạch Va Na . Về con chung không có nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét, giải quyết. Về án phí đề nghị buộc bà T phải chịu 300.00 đồng theo quy định của pháp luật.
Kiến nghị khắc phục vi phạm: Không
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Nguyên đơn bà Thạch Thị Thưa vắng m trong quá trình tố tụng và có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án và đề nghị Toà án xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Thạch Va N đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; đã được giấy triệu tập tham gia phiên tòa xét xử vụ án hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn cố tình vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai mà không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các bên đương sự.
[2] Nguyên đơn bà Thạch Thị T, bị đơn ông Thạch Va N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh ngày 15/01/2008 theo đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên hôn nhân giữa bà Thạch Thị T, bị đơn ông Thạch Va N là hợp pháp và phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nguyên đơn bà Thạch Thị T trình bày cuộc sống vợ chồng hạnh phúc chỉ 01 năm sau ngày cưới và vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Kết quả xác minh của Tòa án thể hiện giữa bà Thạch Thị T với ông Va N có xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân nhau là có thật. Theo cha ruột của ông Thạch Va N cung cấp thông tin thì hiện nay ông Thạch Va N đã có vợ và có con chung với người phụ nữ khác nên hôn nhân giữa bà T với ông Va N là không thể tiếp duy trì được. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thông báo cho ông Thạch Va N biết tham gia các phiên hòa giải, kể cả tham gia phiên tòa xét xử vụ án để Tòa án hòa giải để làm rõ tình trạng hôn nhân giữa hai bên trầm trọng đến mức độ nào, nhưng không có kết quả, bà Thạch Thị T cương quyết ly hôn, ông Thạch Va N thì cố ý vắng mặt và không gửi ý kiến phản đối cho Tòa án. Xét thấy hôn nhân của bà Thạch Thị T và ông Thạch Va Na ngày c lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân có duy trì cũng không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Thạch Thị T được ly hôn với ông Thạch Va N theo yêu cầu của một bên.
[3] Về con chung không có nên không xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung ông Đ trình bày không có nên không xem xét. Nếu giữa ông Đ với ông Thạch Va N có tranh chấp về tài sản chung hoặc có phát sinh nghĩa vụ nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ được giải quyết bằng vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
[5] Quan điểm phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Nguyên đơn bà Thạch Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Bị đơn ông Thạch Va N không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, và các điều 147, 207, 227, 228, 238, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các điều 5, 9, 54, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị T. Cho bà Thạch Thị T được ly hôn với ông Thạch Va Na .
- Về con chung không có nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét, giải quyết. Nếu giữa ông Thạch Va N với bà Thạch Thị T có tranh chấp về tài sản chung hoặc có phát sinh nghĩa vụ nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ được giải quyết bằng vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
- Buộc bà Thạch Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Thạch Thị T đã nộp bằng 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001767 ngày 13/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú. Bị đơn ông Thạch Va N không phải chịu án phí.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Truyền |
|
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Phước Thị Kim Huê |
Diệp Chanh Tha |
Nguyễn Văn Truyền |
Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 43/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn Thưa- Na
