|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA Bản án số:43/2024/HS-ST Ngày 28-8-2024 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Cao Văn Sang
Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Hải
Ông Lê Lý Bằng
-Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hậu Lộc.
-Đại diện VKS nhân dân huyện H tham gia phiên toà:
Bà Lê Thị N - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hậu Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 43/2024/TLST-HS ngày 26 tháng 7 năm 2024, quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/QĐXXST- HS ngày 16 tháng 8 năm 2024 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Xuân T, sinh ngày 11/02/1987 tại thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi cư trú: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Bố: Nguyễn Xuân H, sinh năm 1958; Mẹ: Lưu Thị V, sinh năm 1965. Gia đình có 02 người con, bị cáo là con đầu. Có vợ là Nguyễn Thị H1, sinh năm 1989 và 03 con, con lớn sinh năm 2013, con nhỏ sinh năm 2018. Tiền sự, tiền án: không.
Bị cáo bị giam từ ngày 20/6/2024 đến ngày 19/7/2024 được thay thế bằng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
* Những người tham gia tố tụng:
* Bị hại: Công ty CP D3.
Địa chỉ: 4 X, phường B, quận B, TP HCM.
Người đại diện: Anh Trịnh Duy L, sinh năm 1986. Vắng mặt
Trú tại: SN11 T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
* Người làm chứng:
Anh Trần Hùng L1, sinh năm 1999. Vắng mặt
Địa chỉ: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ngày 17/11/2023, Công ty Cổ phần D3 (trụ sở chính tại số D đường X, Phường B, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh) chi nhánh huyện H, tỉnh Thanh Hóa có địa điểm tại khu P, thị trấn H, huyện H kí hợp đồng lao động với Nguyễn Xuân T (chức vụ là Nhân viên phát triển thị trường, chi nhánh huyện H) có thời hạn từ ngày 17/11/2023 đến ngày 31/12/2024. Với nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với nhân viên phát triển thị trường, T có nhiệm vụ nhận bàn giao hàng hóa, thực hiện việc giao/ lấy/ trả hàng, cập nhập thông tin đơn hàng trên ứng dụng tài xế, bàn giao hàng hóa và tiền đã thu. Sau đó, T có nghĩa vụ trực tiếp nộp tiền vào tài khoản ngân hàng của Công ty theo quy định, sau khi đã đối chiếu tổng số tiền thu thực tế với thông tin yêu cầu nộp tiền từ nhân viên xử lý cung cấp khi hoàn tất việc cập nhập chuyến đi.
Quá trình làm việc vào ngày 29/11/2023, T đã giao và lấy 39 đơn hàng của 35 khách hàng trên địa bàn xã N và xã P với số tiền là 34.668.258 đồng bằng hình thức thu tiền mặt trực tiếp từ khách hàng theo quy định nhưng không nộp tiền về Công ty mà tiêu xài cá nhân hết.
Sau nhiều lần đại diện Công ty đã làm việc trực tiếp với Nguyễn Xuân T và đến gia đình làm việc để yêu cầu hoàn trả số tiền nêu trên nhưng Nguyễn Xuân T đã có hành vi trốn tránh và không trả số tiền là 34.668.258 đồng cho Công ty, cụ thể:
- Mã đơn: G8UMEFUK, giá trị: 390.925 đồng (ba trăm chín mươi nghìn chín trăm hai lăm đồng), người nhận: Linh Hương, số điện thoại: 0834.226.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CFMPNA, giá trị: 134.000 đồng (một trăm ba tư nghìn đồng), người nhận: Mai Chi, số điện thoại: 0912.403.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8C7QHVE, giá trị: 1.100.000 đồng (một triệu một trăm nghìn đồng), người nhận: Bùi T1, số điện thoại: 0356.840.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CLBT9Q, giá trị: 794.300 đồng (bảy trăm chín tư nghìn ba trăm đồng), người nhận: Nguyễn Văn T2, số điện thoại: 0339.702.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CL76Q7, giá trị: 270.000 đồng (hai trăm bảy mươi nghìn đồng), người nhận: Trần Bốn, số điện thoại: 0334.040.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CL7TD6, giá trị: 230.000 đồng (hai trăm ba mươi nghìn đồng), người nhận: Thắng Mai Mãi M, số điện thoại: 0342.384.xxx, địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CF47KG, giá trị: 539.000 đồng (năm trăm ba chín nghìn đồng), người nhận: Hoa Thiên, số điện thoại: 0964.113.xxx, địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CLUPHD, giá trị: 33.800 đồng (ba mươi ba nghìn tám trăm đồng), người nhận: Trần Thị D, số điện thoại: 0389.583.xxx, địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CFFQRL, giá trị: 22.000 đồng (hai mươi hai nghìn đồng), người nhận: Hai gio nguyen, số điện thoại: 0923.683.xxx, địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CFN6Y8, giá trị: 159.000 đồng (một trăm năm chín nghìn đồng), người nhận: Nguyễn Thị H2, số điện thoại: 0327.256.xxx, địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CLXQDP, giá trị: 240.000 đồng (hai trăm bốn mươi nghìn đồng), người nhận: Dung Dũng, số điện thoại: 0359.662.xxx, địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CF3LNY, giá trị: 41.625 đồng (bốn mốt nghìn sáu trăm hai lăm đồng), người nhận: Salon Tuyến T3, số điện thoại: 0369.903.xxx, địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8C778QN, giá trị: 990.000 đồng (chín trăm chín mươi nghìn đồng), người nhận: Salon Tuyến T3, số điện thoại: 0369.903.xxx, địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CLXGX3, giá trị: 216.000 đồng (hai trăm mười sáu nghìn đồng), người nhận: G, số điện thoại: 0868.917.xxx, địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CF9RAN, giá trị: 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng), người nhận: B, số điện thoại: 0386.840.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: LHE2023112700018201, giá trị: 1.800.000 đồng (một triệu tám trăm nghìn đồng), người nhận: Bùi Hồng T4, số điện thoại: 0336.476.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8C77F8B, giá trị: 30.000 đồng (ba mươi nghìn đồng), người nhận: Phạm Diễm, số điện thoại: 0983.672.xxx, địa chỉ: Trường mầm non N2, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8C79RVG, giá trị: 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng), người nhận: Chị H3, số điện thoại: 0916.769.xxx, địa chỉ: Trường mầm non N2, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CL8FNC, giá trị: 453.000 đồng (bốm trăm năm ba nghìn đồng), người nhận: Đặng Lựu, số điện thoại: 0945.725.xxx, địa chỉ: Trường mầm non N2, xã N, huyện H.
- Mã đơn: NVS314966778, giá trị: 664.000 đồng (sáu trăm sáu tư nghìn đồng), người nhận: Phạm Thị D1, số điện thoại: 0349.147.xxx, địa chỉ: Trường mầm non N2, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CQ47AK, giá trị: 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng), người nhận: Hoàng Đức T5, số điện thoại: 0353.484.xxx, địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8UMRBDW, giá trị: 23.297 đồng (hai mươi ba nghìn hai trăm chín bảy đồng), người nhận: LD H, số điện thoại: 0982.403.xxx, địa chỉ: Trạm y tế xã N, huyện H.
- Mã đơn: VNGH00647820106, giá trị: 237.000 đồng (hai trăm ba bảy nghìn đồng), người nhận: Phạm N1, số điện thoại: 0965.252.xxx, địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CQMQDT, giá trị: 157.500 đồng (một trăm năm bảy nghìn năm trăm đồng), người nhận: Tô Thị D2, số điện thoại: 0989.570.xxx, địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CF8E7V, giá trị: 274.000 đồng (hai trăm bảy tư nghìn đồng), người nhận: Kiều Thuý, số điện thoại: 0964.228.xxx, địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8C7949N, giá trị: 6.159.000 đồng (sáu triệu một trăm năm chín nghìn đồng), người nhận: Dung - TH_UH, số điện thoại: 0968.573.xxx, địa chỉ: Dung S.
- Mã đơn: G8C7949V, giá trị: 6.123.000 đồng (sáu triệu một trăm hai ba nghìn đồng), người nhận: Dung - TH_UH, số điện thoại: 0968.573.xxx, địa chỉ: Dung S.
- Mã đơn: G8CLFPQ6, giá trị: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), người nhận: Mai Hoan, số điện thoại: 0963.348.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CL8PMT, giá trị: 480.000 đồng (bốm trăm tám mươi nghìn đồng), người nhận: Mai Hoan, số điện thoại: 0963.348.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8C7GATQ, giá trị: 124.000 đồng (một trăm hai tư nghìn đồng), người nhận: Bé Lớn H4, số điện thoại: 0972.805.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CFN8QE, giá trị: 1.405.000 đồng (một triệu bốn trăm linh năm nghìn đồng), người nhận: Anh M1_SI, số điện thoại: 0392.458.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8C76968, giá trị: 320.000 đồng (ba trăm hai mươi nghìn đồng), người nhận: Toàn Tuyết, số điện thoại: 0356.914.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8C7QY69, giá trị: 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng), người nhận: Duyen Tan, số điện thoại: 0373.899.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8C7VUF9, giá trị: 635.000 đồng (sáu trăm ba lăm nghìn đồng), người nhận: Hằng Hằng, số điện thoại: 0967.733.xxx, địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CFTKLE, giá trị: 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng), người nhận: Khuong Hoang, số điện thoại: 0363.118.xxx, địa chỉ: Xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CFPEQK, giá trị: 38.800 đồng (ba tám nghìn tám trăm đồng), người nhận: T5, số điện thoại: 0986.202.xxx, địa chỉ: Xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8C7V9R7, giá trị: 4.290.006 đồng (bốn triệu hai trăm chín mươi nghìn không trăm linh sáu đồng), người nhận: Đặng Mai P, số điện thoại: 0336.973.xxx, địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CQ3K7Q, giá trị: 4.276.005 đồng (bốn triệu hai trăm bảy sáu nghìn không trăm lẻ năm đồng), người nhận: Đặng Mai P, số điện thoại: 0336.973.xxx, địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện H.
- Mã đơn: G8CQ3K7Q, giá trị: 218.000 đồng (hai trăm mười tám nghìn đồng), người nhận: Cao Thị T6, số điện thoại: 0965.388.xxx, địa chỉ: Thôn G, xã P, huyện H.
Tổng số tiền chiếm đoạt được là 34.668.258 đồng (ba mươi tư triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn hai trăm năm mươi tám đồng).
Đến ngày 27/5/2024, Công ty Cổ phần D3 (trụ sở chính tại số D đường X, Phường B, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh) chi nhánh huyện H, tỉnh Thanh Hóa đã đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H trình báo về hành vi Tham ô tài sản của Nguyễn Xuân T.
Khám xét nơi ở của Nguyễn Xuân T không thu giữ được tài liệu, đồ vật gì liên quan đến vụ án.
Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H, bị can đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình là phù hợp với những tài liệu chứng cứ đã thu thập được.
Về trách nhiệm dân sự: Sau khi nhận lại số tiền là 34.668.258 đồng của bị cáo bồi thường, đại diện Công ty Cổ phần D3 không yêu cầu bồi thường gì thêm.
Tại bản cáo trạng số 46/CT- VKSHL ngày 26/7/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hậu Lộc truy tố bị cáo Nguyễn Xuân Trường về tội Tham ô tài sản theo khoản 1 Điều 353 BLHS.
Xét tính chất, mức độ, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cũng như nhân thân của bị cáo. Viện kiểm sát nhân dân huyện Hậu Lộc vẫn giữ nguyên quan điểm về việc truy tố bị cáo với tội danh và điều luật đã viện dẫn như cáo trạng. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng: khoản 1 Điều 353; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; khoản 1, 2 Điều 65 BLHS: Xử phạt bị cáo Nguyễn Xuân T 27 (hai mươi bảy) đến 30 (ba mươi) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách từ 54 (năm mươi tư) đến 60 (sáu mươi) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Về dân sự: Bị hại đã nhận bồi thường không yêu cầu nên miễn xét.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí HSST theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử: Về hành vi, các quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện H, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại không có ý kiến hoặc khiếu nại về quyết định, hành vi của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
[2] Xét hành vi phạm tội: Tại phiên tòa lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai tại Cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của bị hại, người làm chứng cũng như các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ cho thấy:
Với nhiệm vụ quyền hạn được giao là nhân viên phát triển thị trường của Công ty Cổ phần D3 chi nhánh huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Nguyễn Xuân T có nhiệm vụ thực hiện việc giao hàng cho khách hàng và thu tiền của khách hàng nộp về cho Công ty. Ngày 29/11/2023 Nguyễn Xuân T được giao nhiệm vụ thực hiện việc giao 39 đơn hàng cho K ở xã N và xã P và thu được số tiền là 34.668.258 đồng của khách hàng nhưng không nộp về Công ty mà chiếm đoạt, sử dụng chi tiêu cá nhân. Hành vi của bị thỏa mãn yếu tố cấu thành tội Tham ô tài sản, tội phạm và hình phạt được quy định tại Điều 353 của BLHS. Do vậy Cáo trạng số 46/CT-VKSHL ngày 26/7/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hậu Lộc truy tố bị cáo Nguyễn Xuân T về tội “Tham ô tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 353 là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3] Hành vi phạm tội của bị cáo đã xâm phạm trực tiếp đến hoạt động đúng đắn và quyền sở hữu về tài sản của doanh nghiệp được pháp luật bảo vệ. Bị cáo có đủ năng lực nhận thức hành vi sử dụng quyền hạn được giao để thực hiện hành vi tham ô tài sản, biến tài sản được giao thành tài sản của mình là vi phạm pháp luật nhưng bị cáo đã bất chấp các quy định của pháp luật, quy tắc đạo đức xã hội, cố ý thực hiện hành vi phạm tội. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần xử bị cáo mức án phù hợp để cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành công dân sống tuân thủ pháp luật.
[4] Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa thành khẩn khai báo, tỏ thái độ ăn năn hối cải. Đã bồi thường khắc phục hậu quả; Có ông bà nội được tặng Huân chương trong kháng chiến chống Mỹ; Ông nội, bố, mẹ đẻ có nhiều thành tích đóng góp được khen thưởng trong quá trình công tác, kinh doanh tại địa phương nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại các điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51 BLHS.
Xét thấy bị cáo phạm tội lần đầu, có nhân thân tốt, nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nơi cư trú rõ ràng nên xem xét không cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà cho bị cáo được lao động cải tạo tại địa phương, giao cho chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú trực tiếp giám sát, giáo dục để quản lý cũng đảm bảo được tính giáo dục riêng và phòng ngừa chung trong xã hội.
[5] Về trách nhiệm dân sự: Tài sản chiếm đoạt đã được trả lại cho bị hại. Bị hại không có yêu cầu bồi thường gì khác nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ: khoản 1 Điều 353; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; khoản 1, 2 Điều 65 BLHS.
* Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Xuân T phạm tội “Tham ô tài sản”.
Xử phạt Nguyễn Xuân T 27 (hai mươi bảy) tháng tù nhưng cho hưởng án treo.
Thời gian thử thách 54 (năm mươi tư) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo cho UBND thị trấn H, huyện H giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Gia đình bị cáo được hưởng án treo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo. Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 (hai) lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của BLHS.
* Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng Hình sự; Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
* Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331; Điều 333 Bộ luật tố tụng Hình sự;
Bị cáo được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị hại vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ hoặc bản án được niêm yết nơi cư trú.
|
Nơi nhận
|
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Cao Văn Sang |
Bản án số 43/2024/HS-ST ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA về tham ô tài sản (hình sự)
- Số bản án: 43/2024/HS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tham ô tài sản (Hình sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tham ô tài sản
