|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26-3-2025
V/v: “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Đào Oanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Đức Duy.
- Ông Đỗ Thanh Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang:
Không tham gia.
Ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 668/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích L – sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Anh Phạm Xuân B – sinh năm 1983;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Chị L có mặt tại phiên toà
Anh B vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai nguyên đơn chị Lê Thị Bích L trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh B tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2019 và đến năm 2021 thì tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh B không lo làm ăn, thường xuyên cờ bạc. Chị đã làm đơn yêu cầu xin ly hôn với anh B, khi hòa giải tại Tòa án thì chị đồng ý rút đơn khởi kiện để vợ chồng có thời gian giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm. Tuy nhiên, sau khi đoàn tụ thì anh B vẫn không thay đổi nên vợ chồng không hàn gắn được. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh B.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Phạm Xuân B không có văn bản trình bày ý kiến.
* Tại phiên tòa: Nguyên đơn chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh B. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định các vấn đề sau:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Chị L yêu cầu được ly hôn với anh B, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là ly hôn theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2] Bị đơn anh B vắng mặt không tham gia hòa giải, không tham dự phiên tòa mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt anh B.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh B, Hội đồng xét xử xét thấy chị L và anh B tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2019 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên hôn nhân của chị L và anh B là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn và chị L đã khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh B vào tháng 4/2024. Sau đó, chị L rút yêu cầu khởi kiện để vợ chồng có thời gian giải quyết mâu thuẫn và hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tuy nhiên, vợ chồng anh chị vẫn không giải quyết được mâu thuẫn và hàn gắn tình cảm. Hội đồng xét xử xét thấy, chị L và anh B đã có thời gian hàn gắn để giải quyết mâu thuẫn nhưng anh chị không giải quyết được mâu thuẫn nên chị L tiếp tục yêu cầu xin ly hôn với anh B. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh B đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh B.
[4] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị L trình bày chị và anh B không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Bích L đối với anh Phạm Xuân B.
Chị Lê Thị Bích L được ly hôn với anh Phạm Xuân B.
- Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0012076 ngày 11/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, nên chị L đã thi hành xong.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị L được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh B được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Thị Đào Oanh |
Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 43/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
