Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 43/2024/DS-ST
Ngày: 20/03/2025
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mộng Hà
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Tam - Cán bộ hưu trí
Bà Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Cán bộ hưu trí
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thuỳ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - KSV

Ngày 20 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 398/2024/TLST-DS ngày 19/4/2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2025/QÐST-DS ngày 12/02/2025, Quyết định hoãn phiên Tòa số 340/2025/QÐST-DS ngày 09/03/2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
  • Địa chỉ trụ sở: 266-268, N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng giám đốc
  • Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung H- Chuyên viên quản lý tín dụng- Phòng kiểm soát rủi ro
  • Theo văn bản uỷ quyền số 313/GUQ- CNĐN ngày 31/05/2024
  • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm: 1983.
  • Địa chỉ: B, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai

Ông H có đơn xin vắng mặt có mặt, bà P vắng mặt không có lý do

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 20/9/2022, Bà Nguyễn Thị Ngọc P có ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 Tin giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và phiếu cấp mã QR xem Biểu phí, Điều khoản, Điều kiện phát hành và hưởng dẫn sử dụng thề tin dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của Bà P Ngân hàng Thương mại cổ phần S đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 60.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng Bà P đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 58.371.919 đồng.

Kể từ khi sử dụng và kích hoạt thê từ ngày 05/10/2022 đến 05/11/2022 Bà P đã thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 18.355.700 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, tại trang W).

Sau đó, Bà P đã ngưng không thanh toán thêm cho Ngân hàng thương mại cổ phần S dù được đồn đốc nhắc nhở. Do Bà P vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 13 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng thương mại cổ phần S đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyền toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tin dụng của Ngân hàng). Nay Ngân hàng Thương mại cổ phần S khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc P có trách nhiệm trả số tiền nợ sau tính đến ngày 20/03/2025:

  • + Nợ gốc: 55.661.755 đồng
  • + Phí trẻ hạn: 1.093.518₫
  • + Lãi: 44.228.809₫
  • + Phí vượt hạn mức: 50.000₫
  • Tổng cộng: 101.034.082₫

Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc P vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện.

* Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo đúng quy định pháp luật, Đối với người tham gia tố tụng thì bị đơn không chấp hành đúng quy định pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ còn thiếu tính đến ngày 20/03/2025 là:

  • + Nợ gốc: 55.661.755 đồng
  • + Phí trẻ hạn: 1.093.518₫
  • + Lãi: 44.228.809₫
  • + Phí vượt hạn mức: 50.000₫
  • Tổng cộng: 101.034.082₫

Về án phí DSST: Bà Nguyễn Thị Ngọc P phải nộp án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Ngọc P đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS năm 2015, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định pháp luật.

[2] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn cứ Điều 26, 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.

[3] Về tư cách đương sự: Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác định Ngân hàng Thương mại cổ phần S là nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Ngọc P là bị đơn trong vụ kiện.

[4] Về nội dung vụ án:

Ngân hàng Thương mại cổ phần S khởi kiện bà Nguyễn Thị Ngọc P yêu cầu thanh toán số tiền nợ còn thiếu theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 113/2122/T9 ngày 20/09/2022 tính đến ngày 20/03/2025 là :

  • + Nợ gốc: 55.661.755 đồng
  • + Phí trẻ hạn: 1.093.518₫
  • + Lãi: 44.228.809₫
  • + Phí vượt hạn mức: 50.000₫
  • Tổng cộng: 101.034.082₫

Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, Ngân hàng Thương mại cổ phần S đã cung cấp cho Tòa án giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 113/2122/T9 ngày 20/09/2022; Phiếu yêu cầu ghi ngày 20/09/2022; biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng, bảng tóm tắt sao kê( Tất cả là bản sao có công chứng)

Quá trình Tòa án thụ lý vụ kiện, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và công khai chứng cứ, thông báo hoãn phiên Hòa giải, quyết định xét xử, quyết định hoãn phiên Tòa cho bà Nguyễn Thị Ngọc P nhưng bà P vẫn vắng mặt không có lý do.

Căn cứ khoản 1 Điều 91, khoản 1 Điều 95 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 4, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ vay còn thiếu theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 113/2122/T9 ngày 20/09/2022 tính đến ngày 20/03/2025 với số tiền là :

  • + Nợ gốc: 55.661.755 đồng
  • + Phí trẻ hạn: 1.093.518₫
  • + Lãi: 44.228.809₫
  • + Phí vượt hạn mức: 50.000₫
  • Tổng cộng: 101.034.082₫

[5] Về án phí DS-ST: Bà P phải nộp theo quy định pháp luật.

[6] Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên Tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 26, Điều 35, khoản 2, 3, 4 Điều 68; Khoản 1 điều 91, khoản 1 điều 95; khoản 1 điều 156, khoản 1 điều 158; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 4; Điều 463, Điều 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ còn thiếu theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 113/2122/T9 ngày 20/09/2022 với số tiền là :

  • + Nợ gốc: 55.661.755 đồng
  • + Phí trẻ hạn: 1.093.518₫
  • + Lãi: 44.228.809₫
  • + Phí vượt hạn mức: 50.000₫
  • Tổng cộng: 101.034.082₫

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử bà P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ vay chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chính lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về án phí DS-ST: bà P phải nộp 5.051.704đ. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần S 1.798.481đ ( Một triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi mốt đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003340 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

3. Ngân hàng Thương mại cổ phần S, Bà Nguyễn Thị Ngọc P có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh Đồng Nai (01);
  • - VKSND TP.Biên Hòa (02);
  • - THADS TP.Biên Hòa (01);
  • - Các đương sự (02);
  • - Lưu (03).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

Trần Thị Mộng Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 43/2024/DS-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 43/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S kiện bà P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger