|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Bản án số: 43/2025/DSST
Ngày 10/3/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Ngọc Liên
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Đức Lưu
2. Bà Đỗ Thị Sỹ Long
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ba Đình ghi biên bản phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình: Bà Đào Linh Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 319/2024/TLDS-ST ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 521/2024/QĐXX-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2025/QÐST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2025 giữa:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1; Trụ sở: Số A P, phường C, quận P, thành phố Hồ Chí Minh; (Nay là Ngân hàng TNHH MTV S); Trụ sở: Số G phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Tuyết M (Có mặt).
- - Bị đơn: Ông Nghiêm Dũng M1, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số A, ngõ A H, phường L, quận B, thành phố Hà Nội (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TNHH MTV S – Bà Bùi Thị Tuyết M trình bày:
Ngày 25/02/2009, ông Nghiêm Dũng M1 đã ký với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần - Chi Nhánh thành phố H– Phòng G (Nay đổi tên là Ngân hàng TNHH MTV S - Chi Nhánh thành phố Hà Nội – Phòng G) 01 Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng Đ2 (Thẻ chính) với tổng hạn mức cấp tín dụng: 20.000.000 đồng và được ký phê duyệt hạn mức 10.000.000 đồng theo Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng Visa DONGA Bank ngày 25/02/2009 và Phiếu luân chuyển hồ sơ thẻ tín dụng D ngày 06/3/2009, chi tiết như sau: Số tiền vay: 10.000.000 đồng; Thời hạn vay: 12 tháng; Ngày vay: 06/3/2009; Ngày đến hạn: 31/3/2010; Mục đích vay: Mở thẻ tín dụng thanh toán hàng hóa; Biện pháp đảm bảo: Tín chấp.
Quá trình vay, ông Nghiêm Dũng M1 đã trả được tổng số tiền 1.450.000 đồng. Sau đó ông Nghiêm Dũng M1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Ngân hàng TNHH MTV S đề nghị Tòa án giải quyết:
- Buộc ông Nghiêm Dũng M1 phải thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV S tổng số tiền nợ tính đến ngày 10/3/2025 là 172.228.507 đồng. Trong đó tiền nợ gốc: 8.418.476 đồng; Tiền nợ lãi trong hạn: 9.566.065 đồng; P chậm thanh toán : 130.870.067 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn: 23.373.899 đồng.
- Buộc ông Nghiêm Dũng M1 phải tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quá hạn quy định tại Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng Visa D và Phiếu luân chuyển - trình hồ sơ thẻ tín dụng D từ ngày 11/3/2025 đến ngày trả hết nợ.
- Trong trường hợp ông Nghiêm Dũng M1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TNHH MTV S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự xử lý tài sản của ông Nghiêm Dũng M1 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Bị đơn – Ông Nghiêm Dũng M1: không đến Tòa án, không có bản tự khai.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt không lý do, không có bản tự khai.
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
- + Về thẩm quyền: Tòa án đã thụ lý đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- + Xác định đúng tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng theo Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự;
- + Tiến hành hòa giải, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, công bố chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ theo các Điều 208, 209, 210, 211 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- + Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
- + Quyết định đưa vụ án ra xét xử đã được Thẩm phán thực hiện theo đúng quy định tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự và đã được tống đạt hợp lệ cho các đương sự;
- + Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- + Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định tại chương XIV và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- + Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Những người tham gia tố tụng đã được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 85, Điều 86 Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- + Về hình thức và nội dung Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng được các bên ký kết dựa trên cơ sở tự nguyện, theo đúng quy định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử xem xét và quyết định: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH MTV S. Buộc ông Nghiêm Dũng M1 phải trả cho Ngân hàng TNHH MTV S số tiền nợ gốc tính đến ngày 10/3/2025 là 8.418.476 đồng và tiền nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, phí chậm thanh toán theo đúng quy định của pháp luật.
Áp dụng Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội để tuyên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Căn cứ vào đơn khởi kiện, Ngân hàng TNHH MTV S yêu cầu ông Nghiêm Dũng M1 phải thanh toán số tiền do vi phạm hợp đồng thẻ tín dụng nên xác định đây là vụ án Dân sự tranh chấp Hợp đồng thẻ tín dụng. Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt. Do đó căn cứ Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH MTV S có ký Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng với ông Nghiêm Dũng M1. Căn cứ thu nhập của ông Nghiêm Dũng M1, Ngân hàng TNHH MTV S đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng với hạn mức 10.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.
Ngân hàng TNHH MTV S yêu cầu ông Nghiêm Dũng M1 phải trả cho Ngân hàng TNHH MTV S tổng số tiền tính đến ngày 10/3/2025 là 172.228.507 đồng. Trong đó tiền nợ gốc: 8.418.476 đồng; Tiền nợ lãi trong hạn: 9.566.065 đồng; P chậm thanh toán: 130.870.067 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn: 23.373.899 đồng.
[2.2]. Xét thấy, việc thỏa thuận lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí chậm thanh toán của các bên trong Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng là đúng pháp luật và phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng.
Việc ông Nghiêm Dũng M1 chưa thanh toán tiền cho Ngân hàng TNHH MTV S theo đúng thời hạn ghi trong Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng là vi phạm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết giữa các bên, vi phạm Luật các tổ chức tín dụng. Do đó, Ngân hàng TNHH MTV S yêu cầu ông Nghiêm Dũng M1 phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn, tiền nợ lãi quá hạn, phí chậm thanh toán là có cơ sở chấp nhận.
Ngân hàng TNHH MTV S đưa ra bảng kê chi tiết cách tính lãi, Hội đồng xét xử xét thấy phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Do đó, ông Nghiêm Dũng M1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 10/3/2025 là 172.228.507 đồng. Trong đó: Tiền nợ gốc: 8.418.476 đồng; Tiền nợ lãi trong hạn: 9.566.065 đồng; P chậm thanh toán: 130.870.067 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn: 23.373.899 đồng. Ông Nghiêm Dũng M1 phải tiếp tục thanh toán nợ lãi phát sinh theo qui định tại Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng kể từ ngày 11/3/2025 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ gốc.
[3]. Đề nghị của Đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4].Về án phí: Ông Nghiêm Dũng M1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 8.611.425 đồng. Ngân hàng TNHH MTV S không phải chịu án phí. Ngân hàng TNHH MTV S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.250.200 đồng theo biên lại số 0030782 ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
[5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Áp dụng vào Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Áp dụng Điều 351, 353, 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- - Áp dụng Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH MTV S đối với ông Nghiêm Dũng M1 về việc tranh chấp Hợp đồng thẻ tín dụng.
- Buộc ông Nghiêm Dũng M1 phải thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV S tổng số tiền tính đến ngày 10/3/2025 là 172.228.507 đồng (Một trăm bảy mươi hai triệu, hai trăm hai mươi tám nghìn, năm trăm linh bảy đồng). Trong đó tiền nợ gốc: 8.418.476 đồng ; Tiền nợ lãi trong hạn: 9.566.065 đồng; P chậm thanh toán: 130.870.067 đồng; Tiền nợ lãi quá hạn: 23.373.899 đồng.
- Buộc ông Nghiêm Dũng M1 phải tiếp tục thanh toán tiền nợ lãi phát sinh theo qui định tại Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng kể từ ngày 11/3/2025 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ gốc.
Trường hợp bản án quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Ông Nghiêm Dũng M1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 8.611.425 đồng (Tám triệu sáu trăm mười một nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng). Ngân hàng TNHH MTV S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.250.200 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn hai trăm đồng) theo biên lai số 0030782 ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
4.Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TNHH MTV S có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nghiêm Dũng M1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết./.
|
Nơi nhận
|
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đinh Ngọc Liên |
Bản án số 43/2025/DSST ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 43/2025/DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1; Trụ sở: Số A P, phường C, quận P, thành phố Hồ Chí Minh; (Nay là Ngân hàng TNHH MTV S); Trụ sở: Số G phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Tuyết M (Có mặt). - Bị đơn: Ông Nghiêm Dũng M1, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số A, ngõ A H, phường L, quận B, thành phố Hà Nội (Vắng mặt).
