Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THOẠI SƠN

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 43/2024/DS-ST

Ngày 20/5/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng

thẻ tín dụng"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Vân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Minh Thắng;

2. Ông Trần Quang Thái.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Khuyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2024 tại trụ Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 326/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2024/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K.

Địa chỉ: 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đinh Việt Q – Chức vụ: Giám đốc Phòng Xử lý nợ. (Theo Quyết định số 3368A/QĐ-NHKL ngày 21/08/2023).

Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Khoa H – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ thẻ và tài chính vi mô – Phòng Xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. (Theo Quyết định số 3590/QĐ-NHKL ngày 11/9/2023). (Có mặt).

* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Bích T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện T, tỉnh An Giang. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Khoa H là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng K (sau đây gọi là Ngân hàng) trình bày như sau:

Nguyên bà Huỳnh Thị Bích T có đến Ngân hàng thương mại cổ phần K – Chi nhánh A – P mở thẻ tín dụng VISA và JCB, hạn mức tín dụng: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) theo giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 654/20/TC/1203-9007 ngày 02/12/2020; Mục đích vay: Tiêu dùng; giải ngân ngày 14/02/2020; Thời hạn vay: 36 tháng; Lãi suất vay: theo quy định của K1 phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ và được công bố trên website https://kienlongbank.com Hình thức thanh toán: Lãi và gốc trả hàng tháng.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà Huỳnh Thị Bích T đã sử dụng hết hạn mức thẻ, đến kỳ thanh toán, bà Huỳnh Thị Bích T chưa thanh toán đầy đủ nợ cho Ngân hàng theo đúng hợp đồng. Bên cạnh đó, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo đến bà Huỳnh Thị Bích T, nhưng bà Huỳnh Thị Bích T vẫn không thanh toán đầy đủ nợ cho Ngân hàng theo thoả thuận tại Hợp đồng đã ký. Tạm tính đến ngày 01/4/2024, bà Huỳnh Thị Bích T còn nợ Ngân hàng số tiền cụ thể như sau:

Thẻ VISA có vốn gốc: 22.773.606 đồng, tổng lãi là 12.599.010 đồng, tổng phí phát sinh: 12.452.641 đồng. Tổng cộng: 47.825.257 đồng.

Thẻ JCB có vốn gốc là 26.984.311 đồng, tổng lãi là: 14.915.720 đồng, tổng phí phát sinh: 13.884.134 đồng. Tổng cộng: 55.784.165 đồng.

Tổng cộng số tiền còn nợ của hai thẻ là: 103.609.422 đồng.

Nay Ngân hàng yêu cầu bà Huỳnh Thị Bích T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền: 103.609.422 đồng và tiền lãi, phí phát sinh kể từ ngày 02/4/2024 theo thoả thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: 654/20/TC/1203-9007 ngày 02/12/2020, cho đến khi thanh toán đầy đủ nợ cho Ngân hàng.

* Bị đơn bà Huỳnh Thị Bích T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng không đến Tòa làm việc nên không có ý kiến trình bày.

* Tại phiên tòa:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu yêu cầu bà Huỳnh Thị Bích T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính tới ngày 20/5/2024 là 108.895.994 đồng và tiền lãi, phí phát sinh kể từ ngày 21/5/2024 theo thoả thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: 654/20/TC/1203-9007 ngày 02/12/2020, cho đến khi thanh toán đầy đủ nợ cho Ngân hàng.

Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật theo Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên đã vi phạm Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng tuyên: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Huỳnh Thị Bích T trả vốn, lãi tính đến ngày 20/5/2024 là 108.895.992 đồng và lãi phát sinh đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng. Bà Tuyền phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc “tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng”, do bị đơn bà T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp V, xã V, huyện T, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên toà xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà T.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xét tính hợp pháp của giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số: 654/20/TC/1203-9007 ngày 02/12/2020 giữa Ngân hàng với bà T có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của pháp luật, do hai bên tự nguyện giao kết nên hợp đồng này là hợp pháp. Do vậy, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên, các bên phải có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng, theo thỏa thuận tại hợp đồng đã ký, Ngân hàng đã cấp cho bà T 02 thẻ tín dụng với tổng hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng, loại thẻ: Visa và JCB.

Về phía bà T sau khi được cấp thẻ đã sử dụng trong hạn mức là 50.000.000 đồng và chưa thanh toán cho Ngân hàng. Việc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn của bà T đã vi phạm quy định của đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và bản điều khoản và điều kiện phát hành, sử dụng thẻ của Ngân hàng.

Căn cứ vào bảng phí và lãi thẻ tín dụng và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, xét thấy có đủ cơ sở để chứng minh bà T đã được cấp thẻ tín dụng nêu trên, số tiền bà T sử dụng trong hạn mức và hiện nay còn nợ Ngân hàng số tiền gốc chưa thanh toán là 108.895.992 đồng. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bà T trả số tiền nợ gốc trên là có căn cứ, phù hợp với các chứng cứ có trong hồ sơ nên HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

[2.2] Về lãi suất: Căn cứ khoản Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 thì Ngân hàng và khách hàng có quyền tự thỏa thuận về mức lãi suất, do đó lãi suất của hợp đồng quy định tại Điều 3 của Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K3.

Xét thấy, mức lãi suất và các loại phí do các bên tự nguyện thỏa thuận tại điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bà T trả số tiền lãi và tiền phí phát sinh là có căn cứ nên được HĐXX chấp nhận.

Tính đến ngày 20/5/2024, bà T còn nợ Ngân hàng tổng cộng số tiền là 108.895.992 đồng, trong đó: Thẻ VISA: nợ gốc là 22.773.606 đồng, tổng lãi là 13.682.160 đồng, tổng phí phát sinh là 13.712.641 đồng; Thẻ JCB: nợ gốc là 26.984.311 đồng, tổng lãi là 16.199.140 đồng, tổng phí phát sinh là 15.544.134 đồng.

Như vậy, tổng số tiền bà T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng, gồm nợ gốc, nợ lãi và phí phát sinh tổng cộng là 108.895.992 đồng. Bà T còn có nghĩa vụ thanh toán tiếp khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 21/5/2024 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng.

Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, để làm rõ khoản nợ nêu trên Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bà T đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình nhưng bà T vẫn vắng mặt xem như đã từ bỏ quyền cung cấp chứng cứ, quyền tự bảo vệ lợi ích của mình.

[3] Lời phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về nội dung giải quyết vụ án là phù hợp với phần nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà T phải chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271; Điều 273 và Điều 278 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
  • - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T1.

* Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T2:

    Buộc bà Huỳnh Thị Bích T phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L số tiền nợ của 02 thẻ tín dụng (VISA và JCB) tính đến ngày 20/5/2024 tổng cộng là 108.895.992 đồng (một trăm lẻ tám triệu, tám trăm chín mươi lăm nghìn, chín trăm chín mươi hai đồng), trong đó:

    • - Thẻ VISA có vốn gốc: 22.773.606 đồng, tổng lãi là 13.682.160 đồng, tổng phí phát sinh: 13.712.641 đồng. Tổng cộng: 50.168.407 đồng.
    • - Thẻ JCB có vốn gốc là 26.984.311 đồng, tổng lãi là: 16.199.140 đồng, tổng phí phát sinh: 15.544.134 đồng. Tổng cộng: 58.727.585 đồng.

    Kể từ ngày 21/5/2024, bà Huỳnh Thị Bích T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 654/20/TC/1203-9007 ngày 02/12/2020. Trường hợp trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • - Bà Huỳnh Thị Bích T phải nộp 5.445.000 đồng (năm triệu, bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
    • - Hoàn trả cho Ngân hàng thương cổ phần Kiên L số tiền 2.234.000 đồng (hai triệu, hai trăm ba mươi bốn nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013437 ngày 04/12/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn.

Về quyền kháng cáo: Ngân hàng được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND h. Thoại Sơn;
  • - Chi cục THADS h. Thoại Sơn;
  • - Các đương sự (Để thi hành);
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Mai Thị Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 43/2024/DS-ST ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng

  • Số bản án: 43/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger