Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĨNH CỬU

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2024/HNGĐ-ST

Ngày 19 - 4 - 2024.

V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU - TỈNH ĐỒNG NAI

— Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lưu Trung Chiến.

Các hội thẩm nhân dân:

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Quyết Tâm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Bà Thái Thị Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2024/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024, về việc “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 47/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huệ A, sinh năm 1989;

Địa chỉ: tổ A, ấp D, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành S, sinh năm 1983;

Địa chỉ: tổ A, ấp D, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

(chị A, anh S vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện, quá trình chuẩn bị xét xử nguyên đơn chị Lê Thị Huệ A trình bày:

Chị và anh Nguyễn Thành S tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2007 có làm thủ tục đăng ký kết hôn và được UBND xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 51 ngày 12/4/2007. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2023, sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, hai bên đã ngồi lại nói chuyện nhiều lần nhưng không được, bất đồng quan điểm sống ngày càng gay gắt không thể hàn gắn, mâu thuẫn ngày càng trở lên trầm trọng, do chị phát hiện anh S ngoại tình và có con riêng với người phụ nữ khác. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị làm đơn xin được ly hôn với anh S.

Về con chung: Có 03 con chung tên là Nguyễn Lê Quốc A1, sinh ngày 02/4/2007, Nguyễn Lê Nhật A2, sinh ngày 27/10/2012 và Nguyễn Lê Bảo T, sinh ngày 20/4/2018 sau khi ly hôn chị xin được quyền nuôi dưỡng ba cháu và không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Thành S không có lời khai tại tòa:

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng.

Về đường lối giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án chấp nhận cho chị Lê Thị Huệ A được ly hôn với anh Nguyễn Thành S.

Về con chung: Giao Nguyễn Lê Quốc A1, sinh ngày 02/4/2007, Nguyễn Lê Nhật A2, sinh ngày 27/10/2012 và Nguyễn Lê Bảo T, sinh ngày 20/4/2018 cho chị A2 nuôi dưỡng, tạm thời anh S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết và nợ chung đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Buộc chị A2 phải nộp án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng dân sự:

1]. Căn cứ Điều 28; 35; 39 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định căn cứ vào nơi cư trú của bị đơn, vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu.

2]. Chị Lê Thị Huệ A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và anh Nguyễn Thành S vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ khoản 1, 2 Điều 227, 238 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt chị A và anh S.

[2] Về nội dung vụ án:

2.1]. Về quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Huệ A và anh Nguyễn Thành S là hợp pháp vì hai bên tự nguyện, được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn theo đúng quy định, nên được pháp luật bảo vệ.

2.2]. Yêu cầu của chị A xin được ly hôn với anh S, vì chị A cho rằng cuộc sống của vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, do anh S có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác và có con riêng. Qua xác minh tại địa phương thì được biết anh, chị thường xuyên cãi nhau. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh, chị là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn đoàn tụ được, nên cho chị A được ly hôn với anh S là phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với anh S vắng mặt tại tòa mặc dù tòa án đã áp dụng nhiều biện pháp để triệu tập, niêm yết nhưng anh S vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Đây được coi như anh S tự tước bỏ quyền trình bày tại tòa.

2.3]. Về con chung: Có 03 con chung tên là Nguyễn Lê Quốc A1, sinh ngày 02/4/2007, Nguyễn Lê Nhật A2, sinh ngày 27/10/2012 và Nguyễn Lê Bảo T, sinh ngày 20/4/2018, khi ly hôn chị A2 yêu cầu xin được nuôi dưỡng ba con chung. Xét thấy việc nuôi dưỡng chăm sóc con cái là trách nhiệm và nghĩa vụ của người làm cha, làm mẹ, nay anh chị có 03 con chung, các cháu đều có nguyên vọng được ở với mẹ và hiện tại đang được chị A2 chăm sóc nuôi dưỡng, do anh S không hợp tác, nên không có ý kiến của anh S. Do đó nên giao con cho chị A2 nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật. Trong trường hợp anh S thấy chị H không có khả năng nuôi dưỡng thì anh S có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con. Vì vậy Hội đồng xét xử giao cháu A1, cháu A2 và cháu T cho chị A2 nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chị A2 không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét

2.4]. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

2.5]. Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3]. Về án phí sơ thẩm: Buộc chị A2 phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn được trừ vào phần tạm ứng án phí đã nộp, chị A1 đã nộp đủ.

[4]. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28; 35; 39; 147; Điều 227; 238; 269; 271; 273; 278; 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị Lê Thị Huệ A được ly hôn với anh Nguyễn Thành S.

2. Về con chung:

- Giao cháu Nguyễn Lê Quốc A1, sinh ngày 02/4/2007, Nguyễn Lê Nhật A2, sinh ngày 27/10/2012 và Nguyễn Lê Bảo T, sinh ngày 20/4/2018 cho chị A2 trực tiếp trông nom chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng.

- Tạm thời anh S không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Anh Nguyễn Thành S có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh S thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

4. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Huệ A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0009124 ngày 04/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Chị A đã nộp đủ.

6. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các đương sự vắng mặt, nên có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND huyện Vĩnh Cửu;
  • - VKSND tỉnh Đồng Nai;
  • - UBND xã Thạnh Tây;
  • - Chi cục THADS H Vĩnh Cửu;
  • - Lưu: Hồ sơ, Lưu trữ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lưu Trung Chiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU - TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 43/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU - TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị Lê Thị Huệ A được ly hôn với anh Nguyễn Thành S.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger