TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 43/2024/HNGĐ-PT
Ngày: 17/4/2024
Vụ án “Tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh M
Các Thẩm phán: 1. Bà Đoàn Thị T.
2. Ông Phan Trịnh Minh Đ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị H - Thư ký Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Trần Thị Thúy Ái - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Trong các ngày 07 tháng 3 năm 2024 và ngày 17/4/2024 tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2024/TLPT-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 “Tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn”.
Do bản án sơ thẩm số 508/2023/HNGĐ-ST ngày 30/8/2023 của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè Thành phố Hồ Chí Minh bị bị đơn ông Hàn Quốc H kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1467/2024/QĐPT-HNGĐ ngày 20/3/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H 1984; Địa chỉ: B Chung cư T, T, Ấp C, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Trần Chiêu D 1973; Địa chỉ liên lạc: Số A ấp T, xã T, huyện H, Tp H (có mặt).
Bị đơn: Ông Hàn Quốc H1 sinh năm 1984; Địa chỉ: 3 tổ C, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị H1 bà Nguyễn Trần C D1 diện ủy quyền trình bày:
Bà Nguyễn Thị H1 và ông H2 QH1 kết hôn năm 2010 và đã ly hôn theo Bản án số: 377/2019/HNGĐ-PT ngày 02/5/2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Khi ly hôn năm 2019 bà H3 ông H1 còn tài sản chung chưa chia là nhà và đất tại thửa đất số 536, tờ bản đồ số 84, địa chỉ: 3, Tổ C, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 787006 do Ủy ban nhân dân huyện N Hàn Quốc H1 và bà Nguyễn Thị H3) có giá trị là 3.478.780.000 đồng. Hiện nhà và đất này đang do ông H1 trực tiếp quản lý, sử dụng và ông H1 cũng là người đang giữ bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Nay bà H5 kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn, cụ thể: Bà Nguyễn Thị H4 được chia ½ giá trị của nhà đất và yêu cầu được nhận hiện vật và sẽ trả cho ông Hàn Quốc H1 ½ giá trị của tài sản chung là 3.478.780.000 đồng : 2 = 1.739.390.000 đồng.
Bà H7 đề nghị Tòa án buộc ông Hàn Quốc H1 phải chịu ½ chi phí tố tụng (Chi phí đo vẽ và thẩm định giá tài sản). Đối với chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thì bà H8 nguyện chịu.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án để ông H1 đến làm việc, tiếp cận, giao nộp công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm nhưng ông H1 vẫn không có mặt mà không có lý do chính đáng. Tuy nhiên ông H1 lại gửi đến Tòa án bản trình bày ý kiến, Đơn yêu cầu hòa giải, Đơn xin vắng mặt cùng đề ngày 19/6/2023 có nội dung:
- Ông Hàn Quốc H giải;
- Không đồng ý chia căn nhà 3/10, Tổ C, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh
- Trường hợp phải chia thì ông H1 yêu cầu bà H9 trả cho ông H5 đồng (Là tiền ông H1 bỏ ra xây lại căn nhà mới) và tiền lãi suất từ năm 2017 đến nay;
- Bà H9 chịu án phí, lệ phí, phụ phí và các mức hệ số %;
- Ông H1 được toàn quyền bán căn nhà theo giá thị trường hiện tại đồng thời ông H1 xin vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Tại Bản án sơ thẩm số 508/2023/HNGĐ-ST ngày 30/8/2023 của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè Thành phố Hồ Chí Minh quyết định :
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Xác định nhà và đất thuộc thửa đất số 536, tờ bản đồ số 84, địa chỉ số C, Tổ C, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 787006 do Ủy ban nhân dân huyện N Hàn Quốc H1 và bà Nguyễn Thị H3) là tài sản chung của bà Nguyễn Thị H6 Hàn Quốc H1 Theo đó, mỗi người được hưởng một phần ngang nhau tương đương với ½ giá trị.
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc được nhận hiện vật khi chia tài sản chung.
- Buộc ông H2 QH1 bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 787006 ngày 22/6/2012 và nhà, đất tại số C, Tổ C, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố H Nguyễn Thị H12 sau khi bản án có hiệu lực pháp luật; Đồng thời bà Nguyễn Thị H7 cho ông Hàn Quốc H 1.739.390.000 đồng tương đương với ½ giá trị của tài sản chung được chia.
Thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp sau khi bản án có hiệu lực pháp luật mà ông H2 QH1 đã bàn giao nhà, đất; Bà Nguyễn Thị H14 giao tiền tương đương ½ giá trị của tài sản chung ông H1 được chia mà ông H2 QH1 không bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 787006 ngày 22/6/2012 thì bà Nguyễn Thị H8 liên hệ với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà, đất tại số C, Tổ C, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và ông H2 QH1 có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị H9 cho ông H2 QH1 số tiền nêu trên thì bà Nguyễn Thị H10 chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Ngoài ra bản án còn quyết định về chi phí tố tụng, án phí, quyền kháng cáo.
Ngày 11/10/2023 bị đơn ông Hàn Quốc H1 nộp đơn kháng cáo đề nghị xem xét toàn bộ bản án sơ thẩm số 508/2023/HNGĐ-ST ngày 30/8/2023 của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại phiên tòa phúc thẩm : Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án như sau :
Nhà, đất tại địa chỉ 3 L, Ấp D, xã N, huyện N, T 102,4 m² thuộc thửa đất số 536, tờ bản đồ số 84 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 787006, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CHO1902 do Ủy ban nhân dân huyện N 22/6/2012 là tài sản chung của bà Nguyễn Thị H6 Hàn Quốc H1
Bà Nguyễn Thị H11 ông Hàn Quốc H1 mỗi người được chia sở hữu ½ giá trị nhà đất tại địa chỉ 3 L, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh là 1.739.390.000đ (một tỷ bảy trăm ba mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng). Chia hiện vật cho ông Hàn Quốc H được sở hữu, sử dụng nhà đất tại địa chỉ 3/10 Lê Văn Lương, Ấp 4, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông Hàn Quốc H1 phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H11 trị nhà đất C, huyện N, T (một tỷ bảy trăm ba mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng).
Ông H2 QH1 đã giao đủ cho bà Nguyễn Thị H12 1.739.390.000₫ (một tỷ bảy trăm ba mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng).
Ông Hàn Quốc H được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu cập nhật biến động trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà đất tại địa chỉ 3 L, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu của ông H2 QH1 theo quy định của pháp luật.
Về chi phí tố tụng:
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị H13 n chịu 2.000.000đ (hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Chi phí đo vẽ: 6.408.251 đồng, thẩm định giá tài sản: 10.000.000, tổng cộng là 16.408.251đ. Bà Nguyễn Thị H11 ông H14 QH1 mỗi người phải chịu ½ chi phí đo vẽ, thẩm định giá tài sản. Do bà Nguyễn Thị H15 tạm ứng 16.408.251đ nên ông H14 QH1 phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H16
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị H17 64.181.700đ (sáu mươi bốn triệu một trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị H1 đã nộp là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0072906 ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị H10 nộp thêm số tiền 52.181.700đ (năm mươi hai triệu một trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm đồng).
- Ông H14 QH1 phải chịu 64.181.700đ (sáu mươi bốn triệu một trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm đồng).
Viện kiểm sát phát biểu :
Về tố tụng: Quá trình tố tụng ở giai đoạn phúc thẩm xem xét giải quyết vụ án đã được thực hiện đúng quy định của pháp luật; đơn kháng cáo của bị đơn ông Hàn Quốc H trong thời hạn luật định.
Về nội dung : Đề nghị sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận nêu trên của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn kháng cáo của bị đơn - ông Hàn Quốc H1 làm đúng thời hạn theo quy định tại Điều 272, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự đã thống nhất thỏa thuận về việc giải quyết vụ án như sau:
- Nhà, đất tại địa chỉ 3 L, Ấp D, xã N, huyện N, T 102,4 m² thuộc thửa đất số 536, tờ bản đồ số 84 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 787006, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CHO1902 do Ủy ban nhân dân huyện N 22/6/2012 là tài sản chung của bà Nguyễn Thị H6 Hàn Quốc H1
- Bà Nguyễn Thị H11 ông Hàn Quốc H1 mỗi người được chia sở hữu ½ giá trị nhà đất tại địa chỉ 3 L, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh là 1.739.390.000đ (một tỷ bảy trăm ba mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng). Chia hiện vật cho ông Hàn Quốc H được sở hữu, sử dụng nhà đất tại địa chỉ 3/10 Lê Văn Lương, Ấp 4, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Hàn Quốc H1 phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H11 trị nhà đất C, huyện N, T (một tỷ bảy trăm ba mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng). Ông H14 QH1 đã giao đủ cho bà Nguyễn Thị H12 1.739.390.000₫ (một tỷ bảy trăm ba mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng).
- Ông Hàn Quốc H được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu cập nhật biến động trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà đất tại địa chỉ 3 L, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu của ông H14 QH1 theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng:
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị H13 n chịu 2.000.000đ (hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Chi phí đo vẽ: 6.408.251 đồng, thẩm định giá tài sản: 10.000.000, tổng cộng là 16.408.251đ. Bà Nguyễn Thị H11 ông H14 QH1 mỗi người phải chịu ½ chi phí đo vẽ, thẩm định giá tài sản. Do bà Nguyễn Thị H15 tạm ứng 16.408.251đ nên ông H14 QH1 phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H16
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị H17 64.181.700đ (sáu mươi bốn triệu một trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị H1 đã nộp là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0072906 ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị H10 nộp thêm số tiền 52.181.700đ (năm mươi hai triệu một trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm đồng).
- Ông H14 QH1 phải chịu 64.181.700đ (sáu mươi bốn triệu một trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm đồng).
Nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm : Căn cứ khoản 5 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ông Hàn Quốc H phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 273, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Căn cứ vào các Điều 29, Điều 33 và Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 5 Điều 27, khoản 5 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sửa bản án sơ thẩm:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Nhà, đất tại địa chỉ 3 L, Ấp D, xã N, huyện N, T 102,4 m² thuộc thửa đất số 536, tờ bản đồ số 84 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 787006, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CHO1902 do Ủy ban nhân dân huyện N 22/6/2012 là tài sản chung của bà Nguyễn Thị H6 Hàn Quốc H1
- Bà Nguyễn Thị H11 ông Hàn Quốc H1 mỗi người được chia sở hữu ½ giá trị nhà đất tại địa chỉ 3 L, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh là 1.739.390.000đ (một tỷ bảy trăm ba mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng). Chia hiện vật cho ông Hàn Quốc H được sở hữu, sử dụng nhà đất tại địa chỉ 3/10 Lê Văn Lương, Ấp 4, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Hàn Quốc H1 phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H11 trị nhà đất C, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh là 1.739.390.000đ (một tỷ bảy trăm ba mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng). Ông H14 QH1 đã giao đủ cho bà Nguyễn Thị H12 1.739.390.000₫ (một tỷ bảy trăm ba mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng).
- Ông Hàn Quốc H được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu cập nhật biến động trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà đất tại địa chỉ 3 L, Ấp D, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu của ông H14 QH1 theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng:
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị H13 n chịu 2.000.000đ (hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Chi phí đo vẽ: 6.408.251 đồng, thẩm định giá tài sản: 10.000.000, tổng cộng là 16.408.251đ. Bà Nguyễn Thị H11 ông H14 QH1 mỗi người phải chịu ½ chi phí đo vẽ, thẩm định giá tài sản. Do bà Nguyễn Thị H15 tạm ứng 16.408.251đ nên ông H14 QH1 phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H16.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị H17 64.181.700đ (sáu mươi bốn triệu một trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị H1 đã nộp là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0072906 ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị H10 nộp thêm số tiền 52.181.700đ (năm mươi hai triệu một trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm đồng).
- Ông H14 QH1 phải chịu 64.181.700đ (sáu mươi bốn triệu một trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm đồng).
- Án phí dân sự phúc thẩm: ông Hàn Quốc H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai tạm ứng án phí số AA/2023/0007609 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hàn Quốc H1 đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được áp dụng theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Thẩm phán | Thẩm phán | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà |
Đoàn Thị T | Phan Trịnh Minh Đ | Trần Thanh M |
Bản án số 43/2024/HNGĐ-PT ngày 17/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn
- Số bản án: 43/2024/HNGĐ-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
