Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2025/KDTM-ST

Ngày: 05/3/2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Tiến Dũng.
  2. Bà Nguyễn Thị Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bình Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh P – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 162/2023/TLST– KT ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 771/2025/QĐXXST-KT ngày 11 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q;

Trụ sở: A L, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội;

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn T - Theo văn bản ủy quyền số: 402/UQ-MBAMC ngày 6/4/2023;

Địa chỉ: Lầu E, số E C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt);

2. Bị đơn: Công ty TNHH Đ;

Trụ sở: số 686/19 Quốc lộ A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ái L;

Địa chỉ: 7 K, khu phố E, phường L; thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Phúc S, sinh năm 1991

Địa chỉ liên hệ: SAV6 01.01 số B M, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 05/04/2023 và lời trình bày của người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng:

Ngày 23/5/2022, Ngân hàng TMCP Q và Công ty TNHH Đ đã cùng ký kết Hợp đồng tín dụng sau: số L24615.22.17.107.88417.TD ngày 23/5/2022 và các kế ước nhận nợ với các nội dung như sau:

Số tiền vay: 22.700.000 đồng

Tài sản thế chấp để bảo đảm khoản vay:

Để bảo đảm cho khoản vay của Công ty TNHH Đ. Ông Phạm Thanh T1 và bà Nguyễn Thị Ái L đã thế chấp tài sản, tài sản thế chấp là:

  1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Số phát hành CO 349184; Số vào sổ CH 08499 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T) cấp ngày 01/11/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Phạm Thanh T1 ngày 23/6/2020 tọa lạc tại địa chỉ: 6 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Số phát hành CD 452232, Số vào sổ CH 06111 do Ủy ban Nhân dân quận T (nay là thành phố T) cấp ngày 15/9/2016; cập nhật chuyển nhượng cho ông Phạm Thanh T1 ngày 25/9/2020 tọa lạc tại địa chỉ: 6 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi giải ngân và đến các kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, Bên vay đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm nghiêm trọng các cam kết tại hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ đã ký. Do đó Ngân hàng khởi kiện khách hàng. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã thanh toán toàn bộ sự nợ gốc và một phần nợ lãi cho ngân hàng. Do đó, ngân hàng đã rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với khoản dư nợ gốc, một phần lãi và tài sản đảm bảo.

Tính đến ngày 03/5/2025, Công ty TNHH Đ còn nợ Ngân hàng số tiền là 2.519.991.937 đồng (trong đó: Nợ gốc: 0 đồng; Nợ lãi trong hạn: 220.326.080 Đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.149.458.609 đồng; Nợ lãi chậm trả lãi: 150.207.248 đồng.

Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

  1. Buộc Công ty TNHH Đ phải thanh toán nợ cho Ngân hàng tổng số tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 05/3/2025 là 2.519.991.937 đồng (trong đó: Nợ gốc: 0 đồng; Nợ lãi trong hạn: 220.326.080 Đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.149.458.609 đồng; Nợ lãi chậm trả lãi: 150.207.248 đồng.
  2. Buộc Công ty TNHH Đ tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn quy định tại Hợp đồng cho vay số 24615.22.17.10788471 ngày 23/5/2022 và các giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ kể từ ngày xét xử cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
  3. Rút lại yêu cầu đối với số tiền nợ gốc 22.698.823.930 đồng và nợ lãi 501.176.070 đồng.
  4. Rút lại yêu cầu tuyên quyền yêu cầu phát mãi tài sản tài sản đảm bảo đối với tài sản thế chấp là:
    1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Số phát hành CO 349184; Số vào sổ CH 08499 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T) cấp ngày 01/11/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Phạm Thanh T1 ngày 23/6/2020 tọa lạc tại địa chỉ: 6 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Số phát hành CD 452232, Số vào sổ CH 06111 do Ủy ban Nhân dân quận T (nay là thành phố T) cấp ngày 15/9/2016; cập nhật chuyển nhượng cho ông Phạm Thanh T1 ngày 25/9/2020 tọa lạc tại địa chỉ: 6 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Công ty TNHH Đ, đã được toà án tống đạt hợp lệ các thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà và giấy triệu tập tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên có vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử.

Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: giữa Ngân hàng TMCP Q và Công ty TNHH Đ phát sinh quan hệ tranh chấp từ hợp đồng vay tín dụng thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có mã số doanh nghiệp số 0316359645 đăng ký lần đầu ngày 03/7/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 31/10/2022, xác định Công ty TNHH Đ có trụ sở đăng ký hoạt động tại địa chỉ: 6 Quốc lộ A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

Ngày 20/11/2024, Ngân hàng TMCP Q có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện xác định chỉ yêu cầu Công ty TNHH Đ phải thanh toán số tiền 2.512.785.340 đồng (trong đó nợ lãi 0 đồng; nợ lãi quá hạn 2.512.785.340 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy việc khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q không liên quan đến cá nhân ông Phạm Thanh T1 và bà Nguyễn Thị Ái L nên không cần thiết phải tiếp tục đưa ông Phạm Thanh T1 và bà Nguyễn Thị Ái L vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3.1] Xét thấy, kết Hợp đồng cấp tín dụng sau: L24615.22.17.107.88417.TD ngày 23/5/2022 và các kế ước nhận nợ giữa Ngân hàng TMCP Q và Công ty TNHH Đ là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, hợp đồng được lập bằng văn bản có chữ ký của đại diện hợp pháp và đóng dấu của các bên, có hình thức và nội dung phù hợp với quy định tại Điều 91 và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, nên đã phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý ràng buộc trách nhiệm các bên phải thực hiện.

[3.2] Xét, các chứng từ đề nghị giải ngân và các khế ước nhận nợ thể hiện: Tại khế ước nhận nợ số LD2218888456 ngày 07/7/2022 Ngân hàng Q đã giải ngân cho Công ty Đ số tiền 4.800.000.000 đồng, tại kế ước nhận nợ số LD2233387936.01 ngày 29/11/2022 Ngân hàng Q đã giải ngân cho Công ty Đ hà số tiền 1.500.000.000 đồng, tại kế ước nhận nợ số LD223387936.02 ngày 29/11/2022 Ngân hàng Q đã giải ngân cho Công ty Đ hà số tiền 3.800.000.000 đồng, tại kế ước nhận nợ số LD2233450500.01 ngày 30/11/2022 Ngân hàng Q đã giải ngân cho Công ty Đ hà số tiền 1.300.000.000 đồng, tại kế ước nhận nợ số LD2233450500.02 ngày 30/11/2022 Ngân hàng Q đã giải ngân cho Công ty Đ hà số tiền 1.100.000.000 đồng, tại kế ước nhận nợ số LD2233450500.03 ngày 30/11/2022 Ngân hàng Q đã giải ngân cho Công ty Đ số tiền 7.500.000.000 đồng, tại kế ước nhận nợ số LD2233505636.01 ngày 01/12/2022 Ngân hàng Q đã giải ngân cho Công ty Đ hà số tiền 820.000.000 đồng, tại văn bản nhận nợ số LD2233505633.02 ngày 01/12/2022 Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho Công ty TNHH Đ số tiền 1.880.000.000 đồng; Tổng cộng 22.700.000.000 đồng đúng như các tài liệu do đương sự cung cấp và lời sự thừa nhận của các đương sự. Sau khi được giải ngân, khách hàng đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Trong qua trình giải quyết vụ án, bị đơn đã thanh toán toàn bộ sự nợ gốc và một phần nợ lãi cho ngân hàng nên ngân hàng đã rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với khoản dư nợ gốc, một phần lãi và tài sản đảm bảo. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định tính đến ngày 05/3/2025 Công ty TNHH Đ còn nợ của Ngân hàng Q số tiền là 2.519.991.937 đồng (trong đó: Nợ gốc: 0 đồng; Nợ lãi trong hạn: 220.326.080 Đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.149.458.609 đồng; Nợ lãi chậm trả lãi: 150.207.248 đồng). Cụ thể: Khế ước nhận nợ số LD2218888456 là: 491.688.817 đồng. Nợ gốc là 0 đồng: Nợ lãi trong hạn là 0 đồng; Nợ lãi quá hạn là 491.688.817 đồng; Nợ lãi chậm trả lãi là 0 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2233387936 là: 575.531.453 đồng, Nợ gốc là 0 đồng: Nợ lãi trong hạn là 220.326.080 đồng; Nợ lãi quá hạn là 312.807.453 đồng: Nợ lãi chậm trả lãi là 42.397.920 đồng; Khế ước nhận nợ số LD22334550500 là: 839.590.453 đồng. Nợ gốc là 0 đồng; Nợ lãi trong hạn là 0 đồng; Nợ lãi quá hạn là 777.846.939 đồng, Nợ lãi chậm trả lãi là 61.743.514 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2233505636 là: 613.181.214 đồng. Nợ gốc là 0 đồng; Nợ lãi trong hạn là 0 đồng; Nợ lãi quá hạn là 567.115.400 đồng; Nợ lãi chậm trả lãi là 46.065.814 đồng.

Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc là 22.698.823.930 đồng và nợ lãi 501.176.070 đồng là tự nguyện và đúng theo quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc Công ty TNHH Đ phải trả ngay số tiền 2.519.991.937 đồng (trong đó: Nợ gốc: 0 đồng; Nợ lãi trong hạn: 220.326.080 Đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.149.458.609 đồng; Nợ lãi chậm trả lãi: 150.207.248 đồng).

[3.3] Xét, đơn rút yêu một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu được phát mãi các tài sản là:

  1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Số phát hành CO 349184; Số vào sổ CH 08499 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T) cấp ngày 01/11/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Phạm Thanh T1 ngày 23/6/2020 tọa lạc tại địa chỉ: 6 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Số phát hành CD 452232, Số vào sổ CH 06111 do Ủy ban Nhân dân quận T (nay là thành phố T) cấp ngày 15/9/2016; cập nhật chuyển nhượng cho ông Phạm Thanh T1 ngày 25/9/2020 tọa lạc tại địa chỉ: 6 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Là tự nguyện và đúng theo quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3.4] Xét, yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn, tiếp tục chịu trách nhiệm trả tiền lãi quá hạn phát sinh từ sau ngày xét xử sơ thẩm theo hợp đồng cấp tín dụng nói trên cho đến khi bị đơn thanh toán dứt nợ là phù hợp với thỏa thuận giữa các bên và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.

[4] Đối với chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện nộp.

[5]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Q được chấp nhận nên bị đơn Công ty TNHH Đ phải chịu tiền án phí. Ngân hàng TMCP Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 30; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 235; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • Điều 317; Điều 319; Điều 320; Điều 463; Điều 465; Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Luật phí và lệ phí năm 2015;
  • Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Xử:

  1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q:

    Buộc Công ty TNHH Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền là: 2.519.991.937 đồng (trong đó: Nợ gốc: 0 đồng; Nợ lãi trong hạn: 220.326.080 Đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.149.458.609 đồng; Nợ lãi chậm trả lãi: 150.207.248 đồng.

    Kể từ ngày 06/3/2025, Công ty TNHH Đ còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn phát sinh tương ứng với số dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng sau: L24615.22.17.107.88417.TD ngày 23/5/2022 và các kế ước nhận nợ đã ký kết giữa các bên cho đến khi Công ty TNHH Đ trả dứt nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

  2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc Công ty TNHH Đ trả số tiền nợ gốc là: 22.698.823.930 đồng và nợ lãi 501.176.070 đồng.
  3. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc việc được yêu cầu phát mãi đối với các tài sản thế chấp là:
    1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Số phát hành CO 349184; Số vào sổ CH 08499 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T) cấp ngày 01/11/2019, cập nhật chuyển nhượng cho ông Phạm Thanh T1 ngày 23/6/2020 tọa lạc tại địa chỉ: 6 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Số phát hành CD 452232, Số vào sổ CH 06111 do Ủy ban Nhân dân quận T (nay là thành phố T) cấp ngày 15/9/2016; cập nhật chuyển nhượng cho ông Phạm Thanh T1 ngày 25/9/2020 tọa lạc tại địa chỉ: 6 Q, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tự nguyện chịu. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã nộp đủ.
  5. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 82.399.839 (tám mươi hai triệu ba trăm chín mươi chín nghìn tám trăm ba mươi chín) đồng Công ty TNHH Đ phải chịu, Công ty TNHH Đ chưa nộp tiền án phí.

    Ngân hàng TMCP Q được nhận lại tiền tạm ứng án phí 65.649.952 (sáu mươi lăm triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm năm mươi hai ) đồng theo Biên lai thu số 003350 ngày 15/5/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập.

  6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP Thủ Đức
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 43/2025/KDTM-ST ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 43/2025/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger