|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30/5/2025.
Về việc “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Tháo.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tường Bích.
Ông Bùi Tuấn Khanh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Duy Thức – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 538/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 88/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Phạm Nam L, sinh năm 1978 (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: ấp D Cầu S, xã B, huyện B Bến Tre
* Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1983 (Vắng mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/10/2024 và những lời khai tiếp theo nguyên đơn ông Phạm Nam L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà T qua thời gian tìm hiểu và được sự cho phép của gia đình hai bên nên đã cưới nhau và đăng ký ký kết hôn vào ngày 04/5/2006 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B. Cuộc sống vợ chồng của ông bà hạnh phúc, tuy nhiên đến tháng 01/2024 bắt đầu phát sinh mâu thẫn và đã ly thân từ đó cho đến nay. Hiện tại, tình cảm của ông L và bà T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên nay yêu cầu được ly hôn với bà Lê Thị T.
- Về con chung: Có 01 con chung là chị Phạm Thị Thanh N, sinh ngày 22/9/2002. Con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông L và bà T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vụ kiện đã được Tòa án mở phiên hoà giải nhưng không hoà giải được do bà T không đến. Do đó Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai và hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để xét xử, nhưng bà T vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà T đã cưới nhau và đăng ký ký kết hôn vào ngày 04/5/2006 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B. Cuộc sống vợ chồng của ông bà hạnh phúc, tuy nhiên đến tháng 01/2024 bắt đầu phát sinh mâu thẫn và đã ly thân từ đó cho đến nay. Tòa án tổ chức hòa giải nhiều lần để ông L và bà T đoàn tụ nhưng bà T vắng mặt, bà T có ý thức bỏ mặc hôn nhân giữa bà và ông L. Điều đó, chứng tỏ hôn nhân giữa ông L và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông L yêu cầu ly hôn với bà T là có căn cứ, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Có 01 con chung là chị Phạm Thị Thanh N, sinh ngày 22/9/2002, hiện chị N đã trưởng thành, ông L yêu cầu không giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét đến.
[4] Về tài sản chung: Ông L và bà T tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không xét đến.
[5] Về nợ chung: Ông L khai không có, nên không xét đến.
[6] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông L phải chịu án phí là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Phạm Nam L được ly hôn với bà Lê Thị T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 37 ngày 04/5/2006 của UBND xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Có 01 con chung là chị Phạm Thị Thanh N, sinh ngày 22/9/2002, hiện chị N đã trưởng thành, ông L yêu cầu không giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét đến.
- Về tài sản chung: Ông L khai hai bên tự thỏa thuận nên Tòa án không xét đến.
- Về nợ chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, buộc ông Phạm Nam L phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Phạm Nam L đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004071 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt theo quy định pháp luật.
|
* Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Tháo |
Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 43/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Phạm Nam L yêu cầu ly hôn với bà Lê Thị T
