|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28/5/2025
“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hòa Bình
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Huỳnh Thanh Hùng
- Bà Cù Thị Ngọc Thảo
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Cảnh, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08/5/2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Diễm P, sinh năm 1997; nơi cư trú: Tổ A, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang;
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Đức N, sinh năm 1996; nơi cư trú: Tổ A, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang.
Bà Phạm Thị Diễm P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt(ngày 02/4/2025); ông Nguyễn Đức N vắng mặt phiên tòa lần 2, không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phạm Thị Diễm P trình bày: Hôn nhân giữa bà và ông N do tự tìm hiểu, tự nguyện sống chung có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thị xã T, tỉnh An Giang. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39/2019 ngày 12/6/2019. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông Đ không quan tâm chăm sóc vợ con, làm bao nhiêu tiền thì tiêu xài hết, thường xuyên nhậu nhẹt, mỗi khi nhậu về thường hay kiếm chuyện với vợ, con, bà P có khuyên ngăn nhưng ông N không sữa đổi, vợ chồng đã không còn sống chung từ đầu năm 2021 cho đến nay, nhận thấy tình cảm không còn, nên bà P yêu cầu xin ly hôn với ông N.
- - Về con chung: Bà P và ông N có 02 đứa con chung tên Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 22/9/2014 và Nguyễn Đức N1, sinh ngày 22/11/2018 Khi ly hôn bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản và nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bị đơn ông Nguyễn Đức N có nơi cư trú tại: nơi cư trú: Tổ A, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang. Ông N thường xuyên văng mặt tại nơi cư trú, không có bản tự khai, Tòa án không ghi được lời khai của ông N, Tòa án đã tiến hành trình tự thủ tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
- Phát biểu của Kiểm sát viên:
- + Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
- Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án thực hiện đúng quy định tại các Điều 195, Điều 196 và Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về xét sử sơ thẩm vụ án.
- Việc tuân theo pháp luật của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, Điều 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- + Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Căn cứ hồ sơ vụ án, tài liệu chứng cứ, kết quả tranh luận tại phiên tòa. Do đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cho bà Phạm Thị Diễm P được ly hôn với ông Nguyễn Đức N.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39/2019 ngày 12/6/2019 do Ủy ban phường L, thị xã T, tỉnh An Giang cấp cho bà P, ông N không còn giá trị pháp lý.
- -Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 22/9/2014 và Nguyễn Đức N1, sinh ngày 22/11/2018 cho bà P tiếp tục nuôi dưỡng, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con, phù hợp với nguyện vọng cháu Như Ý, N1 muốn sống cùng với bà P.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Bà P khai trong thời gian sống chung với ông N không có tài sản chung và nợ chung, tuy nhiên do ông N vắng mặt, không có lời khai nên không xác định được giữa bà P và ông N có tài sản chung hay nợ chung không. Do đó, đề nghị HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung và nợ chung, sau này nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác, theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Diễm P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
*Về tố tụng:
[1] Về thẩm quyền: Bà Phạm Thị Diễm P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Đ1 có nơi cư trú: Tổ A, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang.Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Nguyễn Đức N được tông đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
* Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Diễm P và ông Nguyễn Đức N sống chung có đăng ký kết hôn tại phường L, thị xã T, tỉnh An Giang. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39/2019 ngày 12/6/2019 là hôn nhân hợp pháp.
Cuộc sống chung giữa bà P, ông N hòa thuận, hạnh phúc đến 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, bà P cho rằng nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, ông Nghiêm không chăm lo cho vợ con, làm bao nhiêu tiền thì tiêu xài hết, thường xuyên nhậu nhẹt, mỗi khi nhậu về thường hay kiếm chuyện với vợ, con, bà P có khuyên ngăn nhưng ông N không sữa đổi, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà P yêu cầu được ly hôn với ông N.
Ông N thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú. Do đó. Tòa án không ghi được lời khai, qua xác minh địa phương thì được biết bà P và ông N2 sống chung từ năm 2021 cho đến nay, nhận thấy trong khoảng thời gian dài không sống chung, bà P ông N không chủ động hàn gắn tình cảm vợ chồng, không thực quyền và nghĩa vụ vợ chồng mà pháp luật quy định, điều này cho thấy mâu thuẫn giữa bà P, ông N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần cho bà P được ly hôn với ông N là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39/2019 ngày 12/6/2019 do Ủy ban phường L, thị xã T, tỉnh An Giang cấp cho bà P, ông N không còn giá trị pháp lý.
[4] Về nuôi con chung: Bà P và ông N có 02 đứa con chung tên Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 22/9/2014 và Nguyễn Đức N1, sinh ngày 22/11/2018 Khi ly hôn bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Xét các cháu Như Ý, N1 đã sống bà P ổn định, các cháu có nguyện vọng sống với mẹ nên tiếp tục giao cháu Như Ý và cháu N1 cho bà P tiếp tục nuôi dưỡng, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà P tạo mọi điều kiện cho ông N đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà P khai rằng quá trình chung sống với ông N không tạo lập được tài sản chung, cũng như không có nợ ai, xét ông N vắng mặt không có lời khai nên không xác định được giữa bà P, ông N có tạo lập được tài sản chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung cũng như nợ chung, nếu sau này nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
[6] Về án phí: Bà Phạm Thị Diễm P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp.
Ông Nguyễn Đức N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 80; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- - Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phạm Thị Diễm P và ông Nguyễn Đức N.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39/2019 ngày 12/6/2019 do Ủy ban phường L, thị xã T, tỉnh An Giang cấp cho bà P, ông N không còn giá trị pháp lý.
- - Về quan hệ con chung: Giao các cháu Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 22/9/2014 và Nguyễn Đức N1, sinh ngày 22/11/2018 cho bà Phạm Thị Diễm P tiếp tục nuôi dưỡng, ông Nguyễn Đức N không phải cấp dưỡng nuôi con chung
- Bà Phạm Thị Diễm P tạo mọi điều kiện cho ông Nguyễn Đức N đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này.
- - Về tài sản chung, nơ chung: không xem xét giải quyết
- - Về án phí: Bà Phạm Thị Diễm P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0008987 ngày 05/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
Bà Phạm Thị Diễm P, ông Nguyễn Đức N vắng mặt tại phiên tòa, có quyền làn, đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hòa Bình |
Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 28/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 43/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 43 ngày 28/5/2025
