|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST Ngày: 27-5-2025 “V/v ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Vinh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Kiêu.
2. Bà Quách Thị Thu Hương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tú Nguyên - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận không tham gia phiên tòa.
Ngày 27 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/4/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Kiên Giang. (Có đơn xin vắng mặt)
* Bị đơn: Ông Văn Công T, sinh năm 1958; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Kiên Giang. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/02/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết N trình bày:
Về hôn nhân: Bà N và ông T sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1988 có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định. Thời gian đầu vợ chồng sống hoà thuận hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây phát sinh mâu thuẫn nên thường cãi vả, cuộc sống tình cảm vợ chồng bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn và mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng. Từ đó vợ chồng không có tiếng nói qua lại, vợ chồng vẫn tiếp tục xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà N xác định vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có 04 người con chung là Văn Thị Kiều T1, sinh năm1987, Văn Công Bảo C, sinh năm 1989, Văn Thị Bé D, sinh năm 1991 và Văn Công Bảo X, sinh năm 1993, hiện nay các con đã trưởng thành có gia đình riêng, nên bà N không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Văn Công T để ông trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà N cũng như tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng ông T không nộp bản tự khai cho Tòa án, cố tình vắng mặt không rõ lý do từ khi thụ lý và trong quá trình tòa án giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà N có đơn xin xét xử vắng mặt, ông T được Toà án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt không lý do, xét thấy sự vắng mặt của ông T, bà N không làm ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông T, bà N.
Nguyên đơn bà N yêu cầu ly hôn với bị đơn ông T. Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn”; bà N yêu cầu ly hôn với ông T, ông T có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện V theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nên Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận thụ lý giải quyết là phù hợp.
[2] Nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà N và ông T bắt đầu chung sống với nhau từ những năm 1988, ông bà chung sống là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều kiện cấm kết hôn, quá trình chung sống ông, bà không đến Ủy ban nhân dân có thẩm quyền để đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng. Trong quá trình chung sống ông, bà xảy ra nhiều mâu thuẫn nên bà N xin ly hôn, ông T không có ý kiến về yêu cầu của bà N. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Văn Công T.
2.2] Về con chung:
Trong thời gian chung sống theo bà N trình bày và xác định vợ chồng bà có 04 người con chung là Văn Thị Kiều T1, sinh năm 1987, Văn Công Bảo C, sinh năm 1989, Văn Thị Bé D, sinh năm 1991 và Văn Công Bảo X, sinh năm 1993, hiện nay các con đã trưởng thành có gia đình riêng, nên bà N không yêu cầu Toà án giải quyết vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung:
Về tài sản chung và nợ chung:
Về tài sản chung: Bà N xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí sơ thẩm:
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà N chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002597 ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 21, khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 9, Điều 14, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Văn Công T.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có 04 người con chung là Văn Thị Kiều T1, sinh năm 1987, Văn Công Bảo C, sinh năm 1989, Văn Thị Bé D, sinh năm 1991 và Văn Công Bảo X, sinh năm 1993. Hiện nay các con đã trưởng thành có gia đình riêng, nên bà N không yêu cầu Toà án giải quyết. vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
-
Về tài sản chung và nợ chung:
Về tài sản chung: Bà N xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà N chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002597 ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
- Các đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận: THẨM
TÒA
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mỹ Vinh |
Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 43/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nương xin ly hôn với ông Tư
