trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27-3-2025

V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hữu Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Kim Thảo
  2. Ông Trần Đặng Hồng Phước

- Thư ký phiên tòa: Bà Cù Thị Ngọc Hân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Lưu Tiến Dũng – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 479/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Trần Thị Trúc L, sinh năm: 1988
    Địa chỉ: Tổ A, ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. (có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
  2. Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm: 1987 (vắng mặt)
    Địa chỉ: Tổ A, ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
    Địa chỉ nơi làm việc: Công ty TNHH C – Lô C, khu công nghiệp V, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 25/11/2024, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Trần Thị Trúc L trình bày:

- Về hôn nhân: bà và ông Nguyễn Văn N kết hôn năm 2019, hôn nhân do tự tìm hiểu, không tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn ngày 24/6/2019 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông N thường xuyên uống rượu, không chăm lo gia đình từ đó hôn nhân không còn hạnh phúc. Hiện nay bà không còn tình cảm với ông Nguyễn Văn N nên yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.

- Về con chung: có một con chung tên Nguyễn Trần Duy N1, sinh ngày 08/4/2021. Hiện cháu Nguyễn Trần Duy N1 đang do bà Trần Thị Trúc L trực tiếp nuôi dưỡng, bà L yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Tòa án đã nhiều lần triệu tập bị đơn ông Nguyễn Văn N nhưng ông Nguyễn Văn N đều vắng mặt không có lý do, đồng thời không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Tại phiên tòa:

- Bà Trần Thị Trúc L có đơn xin xét xử vắng mặt, không có văn bản thay đổi yêu cầu khởi kiện.

- Ông Nguyễn Văn N vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:

+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà Trần Thị Trúc L được quyền ly hôn ông Nguyễn Văn N, bà Trần Thị Trúc L được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Trần Duy N1, ông Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

1.1 Quan hệ tranh chấp: Tranh chấp giữa bà Trần Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn N là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

1.2 Thẩm quyền giải quyết: ông Nguyễn Văn N đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

1.3 Về sự có mặt của đương sự: nguyên đơn bà Trần Thị Trúc L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Văn N đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân: bà Trần Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn N kết hôn năm 2019, hôn nhân do tự tìm hiểu, không tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn ngày 24/6/2019 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhằm tạo điều kiện cho bà Trần Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn N được đoàn tụ, nhưng bà Trần Thị Trúc L cương quyết ly hôn và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải. Ông Nguyễn Văn N vắng mặt tại các phiên hòa giải và phiên tòa chứng tỏ ông Nguyễn Văn N cũng không có mong muốn được đoàn tụ. Như vậy hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Trúc L.

2.2 Về con chung: bà Trần Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn N có một con chung tên Nguyễn Trần Duy N1, sinh ngày 08/4/2021, đang do bà Trần Thị Trúc L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Thị Trúc L yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung. Nhận thấy hiện cháu Nguyễn Trần Duy N1 còn nhỏ để tránh làm xáo trộn đời sống, ảnh hưởng đến tâm lý của cháu nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Trúc L được quyền nuôi con chung.

2.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà Trần Thị Trúc L không yêu cầu ông Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét nghĩa vụ cấp dưỡng của ông Nguyễn Văn N.

2.4 Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

[3] Về án phí sơ thẩm: bà Trần Thị Trúc L là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Trúc L.

  1. Về hôn nhân: bà Trần Thị Trúc L được ly hôn ông Nguyễn Văn N.
  2. Về con chung: bà Trần Thị Trúc L được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Trần Duy N1, sinh ngày 08/4/2021.
    Ông Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
  3. Về án phí sơ thẩm: bà Trần Thị Trúc L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007917 ngày 03/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
  4. Quyền kháng cáo: Bà Trần Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện
  • Châu Thành, tỉnh An Giang;
  • - Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án
  • Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Đỗ Hữu Phúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 43/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger