TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST Ngày 24 - 3 - 2025 V/v "Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Điều
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoàng Tiến
2. Ông Huỳnh Văn Hùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 24 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 428/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc H, sinh năm 1992 “ Đề nghị xét xử vắng mặt”
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Chỗ ở hiện nay: Số B, ấp D, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc Đ, sinh năm 1988 “Vắng mặt”
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 08/7/2024 và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Lê Ngọc H trình bày:
Về hôn nhân: Chị Lê Ngọc H và anh Trần Ngọc Đ thành hôn vào ngày 27/12/2012 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ chồng hạnh phúc khoảng 11 năm, đến tháng 3/2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không chung sống cho đến nay.
Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, cuộc sống chung không thể kéo dài, chị xin được ly hôn anh Trần Ngọc Đ.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Kiều A, sinh ngày 07/8/2013 và Trần Đức K, sinh ngày 08/02/2019 hiện đang sống với chị H, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi con 1.500.000 đồng/tháng ( hai con là 3.000.000 đồng/tháng) đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Bị đơn là anh Trần Ngọc Đ: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 196, Điều 208 của Bộ luật Tố tụng dân sự cho anh Đ, nhưng phía anh Đ không có ý kiến gì bằng văn bản về yêu cầu khởi kiện của chị H và vắng mặt đến lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do vậy, Tòa án căn cứ vào điểm d khoản 3 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng
[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện của chị Lê Ngọc H yêu cầu ly hôn với anh Trần Ngọc Đ về việc ly hôn, tranh chấp việc nuôi con được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
[1.2]. Về sự có mặt, vắng mặt của các đương sự: Tòa án nhân dân huyện Tam Bình triệu tập các đương sự tham gia phiên toà hợp lệ nhiều lần, chị H đề nghị Toà án xét xử vắng mặt, anh Đ vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 1, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án xét xử vụ án theo luật định.
[2]. Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Chị Lê Ngọc H và anh Trần Ngọc Đ thành hôn vào ngày 27/12/2012 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long nên quan hệ hôn nhân của anh, chị là hợp pháp.
Thời gian chung sống vợ chồng hạnh phúc, đến tháng 3/2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không chung sống cho đến nay.
Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, xin ly hôn anh Đ; anh Đ đã được Toà án triệu tập nhiều lần đến Toà án giải quyết việc kiện với chị H nhưng anh Đ vắng mặt không lý do, điều này chứng tỏ rằng mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, xử cho chị H ly hôn anh Đ là phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Chị H, anh Đ có 02 con chung là Trần Kiều A, sinh ngày 07/8/2013 và Trần Đức K, sinh ngày 08/02/2019 hiện đang sống với chị H, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi con 1.500.000 đồng/tháng ( hai con là 3.000.000 đồng/tháng) đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Xét yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị H là có cơ sở chấp nhận, chị H có đủ điều kiện nuôi con đảm bảo sự phát triển bình thường cho con chưa thành niên. Mặt khác, từ khi anh, chị không chung sống đến nay con chung chị H nuôi nên tiếp tục giao 02 con chung cho chị H nuôi dưỡng, buộc anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi con một tháng 1.500.000 đồng, 02 con là 3.000.000 đồng/tháng là phù hợp các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn; buộc anh Đ nộp 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Ngọc H.
- Về hôn nhân: Xử cho chị Lê Ngọc H ly hôn anh Trần Ngọc Đ.
- Về con chung: Tiếp tục giao 02 con chung là Trần Kiều A, sinh ngày 07/8/2013 và Trần Đức K, sinh ngày 08/02/2019 cho chị H nuôi dưỡng, buộc anh Trần Ngọc Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi con 1.500.000 đồng/tháng ( hai con là 3.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 24/3/2025 đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Ngọc H phải chịu 300.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số No 0014458 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, chị H đã nộp đủ.
Buộc anh Trần Ngọc Đ nộp án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Chị Lê Ngọc H, anh Trần Ngọc Đ được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Điều |
Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 24/03/2025 của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 43/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Ngọc Huyền - Trần Ngọc Đức
