TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST Ngày: 14-4-2025 Về việc “Xin ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lâm Hữu Đoàn.
Ông Trần Minh Trường.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Gia Mẫn là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 4 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ái N, sinh năm 1972 (có đơn xin vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp G, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Trần Trường G, sinh năm 1968 (vắng mặt không lý do).
Nơi cư trú: Ấp G, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 02 năm 2025, bà Nguyễn Ái N trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 1994 được sự đồng ý của gia đình hai bên bà và ông Trần Trường G tự nguyện chung sống với nhau không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, không có tiếng nói chung, không có sự tôn trọng và nhường nhịn nhau thậm chí chửi mắng, xô xác, xúc phạm lẫn nhau, thuẫn ngày càng gay gắt không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu xin ly hôn với ông Trần Trường G.
Về nuôi con chung: Bà và ông Trần Trường G có 03 người con chung tên Trần Quang Đ, sinh năm 1994; Trần Phong P, sinh năm 1998 và Trần Hoàng Q, sinh năm 2002. Hiện con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết.
* Tại biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 27 tháng 02 năm 2025, ông Trần Trường G trình bày: Ông không thống nhất với lý do xin ly hôn của bà Nguyễn Ái N. Ngoài ra ông G không có ý kiến gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Ái N khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông Trần Trường G, địa chỉ cư trú: Ấp G, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Ngày 18/02/2025, bà Nguyễn Ái N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Ông Trần Trường G đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng ông G vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với bà N và ông G.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Ái N và ông Trần Trường G tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1994 không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân giữa bà N và ông G là hôn nhân không hợp pháp không được pháp luật thừa nhận. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận bà Nguyễn Ái N và ông Trần Trường G là vợ chồng.
[2.2] Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Ái N và ông Trần Trương G có 03 người con chung tên Trần Quang Đ, sinh năm 1994; Trần Phong P, sinh năm 1998 và Trần Hoàng Q, sinh năm 2002. Bà N xác định con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Ông Trần Trường G không có ý kiến gì đối với ý kiến của bà N về con chung. Từ đó có cơ sở xác định con chung của bà N và ông G đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[2.4] Về nợ chung: Không có không yêu cầu nên không xem xét.
[3] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Ái N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 04 tháng 02 năm 2025, bà N đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006932 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu.
[4] Về quyền kháng cáo: Bản án sơ thẩm bà Nguyễn Ái N và ông Trần Trường G có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng các Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Ái N và ông Trần Trường G là vợ chồng.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Ái N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 04 tháng 02 năm 2025, bà N đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006932 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu.
Bản án sơ thẩm bà Nguyễn Ái N và ông Trần Trường G có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Nghi |
Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về xin ly hôn
- Số bản án: 43/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
