TÒA ÁN NHÂN DÂN Bản án số: 43/2025/HNGĐ-ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hưng
2. Bà Phạm Thị Tuyết Nhung
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bình– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Thuận– Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1001/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nghiêm Thị Ban M, sinh năm 1988 (Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1985 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 09/12/2024, Bản tự khai ngày 13/01/2025, Biên bản về việc không hòa giải được ngày 19/02/2025, nguyên đơn bà Nghiêm Thị Ban M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nghiêm Thị Ban M và ông Nguyễn Văn L yêu thương nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông ngày 08/4/2024 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2024.
Quá trình chung sống hạnh phúc được 1 thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh L ghen tuông và nhiều lần xúc phạm đánh đập bà M. Do mâu thuẫn trầm trọng nên bà M, ông L đã sống ly thân. Nay nhận thấy tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí.
Bị đơn ông Nguyễn Văn L đã được Tòa án triệu tập,- tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhiều lần theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ông Nguyễn Văn L không tham gia tố tụng để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột không thể lấy lời khai, tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau được.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nghiêm Thị Ban M. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nghiêm Thị Ban M được ly hôn với ông Nguyễn Văn L. Về con chung: Không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nghiêm Thị Ban M và ông Nguyễn Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn bà Nghiêm T Ban Mai yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn L, địa chỉ: Tổ dân phố G, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nghiêm Thị Ban M và ông Nguyễn Văn L tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông ngày 08/4/2024 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2024 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà M xác định cuộc sống chung có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà M xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ông, bà được ly hôn. Ông L không đến Tòa án làm việc mặc dù đã được triệu tập nhiều lần. Qua xác minh tại địa phương được biết giữa bà M và ông L có nhiều mâu thuẫn do ghen tuông và bạo hành, hiện nay vợ chồng sống ly thân.
Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng bà M và ông L đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nghiêm Thị Ban M, cho bà M được ly hôn với ông Nguyễn Văn L.
[2.2] Về con chung: Bà M và ông L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nghiêm Thị Ban M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà M trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí: Bà Nghiêm Thị Ban M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 220; Điều 266; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nghiêm Thị Ban M.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nghiêm Thị Ban M được ly hôn với ông Nguyễn Văn L.
Về con chung: Bà Nghiêm Thị Ban M và ông Nguyễn Văn L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nghiêm Thị Ban M và ông Nguyễn Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Nghiêm Thị Ban M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000566 ngày 20/12/2024.
Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |
Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 09/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn
- Số bản án: 43/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
