Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K
THÀNH PHỐ H

________________

Bản án số: 43/2021/DS-ST
Ngày: 02/3/2021
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Bùi Ngọc Hiếu
  2. Bà Phạm Thị Nhung

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào - Thư ký Tòa án nhân dân quận K, Thành phố H.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K: Bà Đặng Thị Thu Hương - Kiểm sát viên.

Trong ngày 02 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 280/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2020/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 49/2021/QĐST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2021, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A;
    Địa chỉ: Số 442 đường N, Phường N, Quận B, Thành phố H.
    Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hứa Thị Phương K, sinh năm 1993; Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần A; Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà A Tower, số 444A-446 đường C, Phường M, Quận B, Thành Phố H. (Giấy ủy quyền số 805/UQ-QLN.20 ngày 10/8/2020). (Có mặt)
  • Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1969; (Vắng mặt)
    Bà Tạ Thị Thanh T, sinh năm 1969; (Vắng mặt)
    Địa chỉ: Số 227/4 (số cũ 231/7) đường G, phường T, quận K, Thành phố H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 13/8/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng thương mại cổ phần A (sau đây viết tắt là A) cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Xuân H căn cứ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Nguyễn Xuân H ký ngày 10/01/2011; Giấy xác nhận về việc nhận thẻ/PIN của ông Nguyễn Xuân H ký ngày 18/02/2011; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A, với các chi tiết như sau:

  • Số thẻ tín dụng: 4791 3926 0000 9985;
  • Ngày cấp 11/02/2011;
  • Loại thẻ: Visa vàng (Thẻ tín dụng quốc tế);
  • Hạn mức thẻ: 50.000.000 đồng.
  • Hiệu lực thẻ: tháng 02/2014.
  • Lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A.

A cấp thẻ tín dụng phụ (cho bà Tạ Thị Thanh T từ thẻ chính của ông Nguyễn Xuân H căn cứ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Nguyễn Xuân H và bà Tạ Thị Thanh T ký ngày 13/12/2011:

  • Số thẻ tín dụng: 4791 3926 0003 0841.
  • Ngày cấp: 27/12/2011.
  • Loại thẻ: Visa vàng.
  • Hạn mức thẻ: 50.000.000 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày 05/3/2011 đến ngày 05/5/2014, ông H và bà T thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 96.130.861 đồng, thanh toán cho A tổng số tiền 66.530.535 đồng. Sau đó ông H và bà T không thực hiện đúng cam kết về việc thanh toán cho A cho đến nay.

Do ông H và bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 22/4/2014 A đã chuyển khoản nợ thẻ tín dụng của ông H và bà T sang nợ quá hạn và ngày 23/4/2014 A đã thông báo chuyển khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn với lãi suất quá hạn là 3,225%/tháng, dư nợ của khoản thẻ là 47.882.320 đồng.

Tính đến ngày 02/3/2021 ông H và bà T còn nợ A số tiền 184.634.959 đồng, trong đó:

  • Số tiền vốn là 47.882.320 đồng
  • Số tiền lãi là 136.752.639 đồng.

Nay A kính đề nghị Tòa án buộc ông Nguyễn Xuân H và bà Tạ Thị Thanh T trả cho A tổng dư nợ còn thiếu tính đến ngày 02/3/2021 là 184.634.959 đồng (Một trăm tám mươi bốn triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm năm mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ và Bản điều khoản điều kiện sử dụng thẻ kể từ ngày 03/3/2021 đến ngày ông Nguyễn Xuân H và bà Tạ Thị Thanh T trả dứt nợ. Yêu cầu thanh toán một lần khi án có hiệu lực pháp luật toàn bộ số nợ theo thứ tự sau: vốn gốc, lãi quá hạn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án dân sự về tranh chấp Hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận K nên Tòa án nhân dân quận K thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định.

[2] Về các yêu cầu của nguyên đơn: Xét yêu cầu thanh toán số tiền 184.634.959 đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận. Ông H và bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, không trả nợ đúng hạn quy định trong hợp đồng.

[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 351, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Buộc bị đơn ông Nguyễn Xuân H và bà Tạ Thị Thanh T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền nợ tính đến ngày 02/3/2021 là 184.634.959 đồng (Một trăm tám mươi bốn triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm năm mươi chín đồng), trong đó:

  • Số tiền vốn là 47.882.320 đồng
  • Số tiền lãi là 136.752.639 đồng.

Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật, theo thứ tự: vốn gốc, lãi quá hạn.

Kể từ ngày 03/3/2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Xuân H và bà Tạ Thị Thanh T phải chịu số tiền 9.231.748 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí 4.165.058 đồng theo Biên lai thu số 0070976 ngày 02/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận K.

4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc nhận được bản án.

Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND Thành phố H;
- VKSND quận K;
- Chi cục THADS quận K;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA


(Đã ký)


Ngô Thị Thùy Trang
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 43/2021/DS-ST ngày 02/03/2021 của Tòa án nhân dân quận K, Thành phố H về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 43/2021/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/03/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận K, Thành phố H
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger