Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 4292/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12/9/2024.

V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thực.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Thế Hùng.
  2. Ông Trần Đăng Vạn.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 12 tháng 09 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1702/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 07 năm 2024 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 7284/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 08 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng H, sinh năm: 1987 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: 418/23/9 khu phố H, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Bà Lê Thị Thu T, sinh năm: 1992 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: D Đường D, khu phố E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, biên bản trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Hồng H trình bày:

Ông Nguyễn Hồng H và bà Lê Thị Thu T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2015, có tổ chức lễ cưới, và có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2022 ngày 11/02/2022. Sau khi kết hôn thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân là bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống, từ đó đến nay mẫu thuẫn vợ chồng càng trở nên trầm trọng, không hàn gắn được, giữa ông bà không có sự quan tâm, chia sẻ lẫn nhau, cả hai không tìm được nói tiếng chung. Ông H và bà T đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được do mâu thuẫn đã quá trầm trọng. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông H xin được ly hôn với bà T. Ông H xác định ông và bà T không có con chung, không có tài sản chung, nợ chung.

Bị đơn bà Lê Thị Thu T trình bày:

T xác nhận lời trình bày của ông H về quan hệ hôn nhân, thời điểm chung sống, kết hôn. Ngay từ khi chung sống, kết hôn, giữa ông bà đã xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, bà và ông H cũng đã sống ly thân với nhau từ năm 2023 đến nay. Bà T xác định đồng ý ly hôn với ông H do tình cảm vợ chồng không còn, bà và ông H cũng không có con chung, không có tài sản chung, nợ chung.

Vụ án không thuộc trường hợp có đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Ông Nguyễn Hồng H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Lê Thị Thu T. Do đó, quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Ly hôn”, quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà T có nơi cư trú tại thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Ông Nguyễn Hồng H, bà Lê Thị Thu T đã có ý kiến trình bày và xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định ông Nguyễn Hồng H, bà Lê Thị Thu T chung sống với nhau từ năm 2022, có tổ chức lễ cưới, và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2022 ngày 11/02/2022. Căn cứ khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa ông H, bà T là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Ông H và bà T cùng xác định ngay sau khi kết hôn, chung sống thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống, giữa ông bà không có sự quan tâm, chia sẻ lẫn nhau, cả hai không tìm được nói tiếng chung và cùng có yêu cầu xin được ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù Tòa án đã giải thích, động viên ông H bỏ qua mọi mâu thuẫn để đoàn tụ, hàn gắn tình cảm vợ chồng, xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng ông H không đồng ý quay về đoàn tụ mà cương quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân là sự tự nguyện của cả hai bên cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, có nghĩa vụ sống chung với nhau theo quy định tại Điều 19 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Như vậy, cả ông H và bà T đều đã vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ của vợ chồng nêu trên. Điều này cũng cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông H và bà T là trầm trọng, tình cảm yêu thương vợ chồng đã hết, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ông H yêu cầu được ly hôn với bà T là có cơ sở để chấp nhận.

[3.2] Về con chung và tài sản chung, nợ chung:

Ông Nguyễn Hồng H, bà Lê Thị Thu T cùng xác định không có con chung, không có tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về án phí và quyền kháng cáo:

Về án phí: Ông H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông H đã nộp án phí, bà T không phải chịu án phí.

Về quyền kháng cáo: Ông H, bà T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 19, Điều 56, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Q;
  • - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.

Xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Hồng H:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng Hải ly H1 với bà Lê Thị Thu T.
    • Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Hồng H và bà Lê Thị Thu T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2022 ngày 11/02/2022 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
    • Các bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  2. Về án phí:

    Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hồng H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23P, số 0027858 ngày 16/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Ông H đã nộp đủ án phí, bà T không phải chịu án phí.

  3. Về quyền yêu cầu thi hành án:

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Về quyền kháng cáo:

    Ông Nguyễn Hồng H, bà Lê Thị Thu T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân các cấp có quyền kháng nghị bản án theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Chi Cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - UBND P. Hố Nai, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;
  • - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

đã ký

Nguyễn Trung Thực

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4292/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 4292/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Hồng H-Lê Thị Thu Th
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger