|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 427/2025/HNGĐ-ST Ngày : 19-6-2025 Về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Yến Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thanh Tiền;
- Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.
- Thư ký phiên toà: Ông Huỳnh Thanh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Trương Bảo Thanh – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 144/2025/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung". theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 438/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 680/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Tổ A, ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang. Số điện thoại: 0966.554.xxx; (có đơn xin xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Tổ A, ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang. Số điện thoại: 0325.002.xxx (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng quá trình tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày như sau:
Bà và ông Nguyễn Văn P chung sống với nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thời gian đầu sống chung rất hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn vì ông P bạo lực gia đình, thường đánh đập bà. Dù vợ chồng đã từng tìm cách để hàn gắn lại với nhau nhưng ông P vẫn không chịu thay đổi tính tình, vẫn thường xuyên xảy ra cự cãi với nhau. Chúng tôi đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2024 đến nay, nay bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn P. Quá trình chung sống, có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Kim M, sinh ngày 21/01/2008 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 29/10/2013. Khi ly hôn bà yêu cầu nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung. Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án: Bị đơn ông Nguyễn Văn P được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án để tham gia các quá trình tố tụng của Tòa án theo quy định pháp luật, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh T.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T: Có đơn xin xét xử vắng mặt, nội dung đơn xin vắng mặt thể hiện bà T giữ yêu cầu ly hôn và nuôi con, không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn P: Vắng mặt tại phiên tòa.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Thẩm phán được được công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Đối với người tham gia tố tụng: Các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông P chung sống có đăng ký kết hôn là tuân theo quy định pháp luật. Quá trình Tòa án giải quyết, ông P không tham gia phiên hòa giải, phiên tòa, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà T. Điều này cho thấy cuộc sống vợ chồng giữa bà T và ông P có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà T là có cơ sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, cho bà T được ly hôn với ông P.
Về con chung: Quá trình chung sống, có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Kim M, sinh ngày 21/01/2008 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 29/10/2013. Khi ly hôn bà yêu cầu nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, về việc nuôi con, bà T yêu cầu trực tiếp nuôi 02 con chung, ông P không có ý kiến gì về việc nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận về việc giao 02 con chung cho bà T tiếp tục nuôi, do bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị không xem xét.
Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Đề nghị xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- - Về sự vắng mặt, có mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan và không có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định pháp luật tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
- [2.1] Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T:
Theo lời trình bày của bà T: Giữa nguyên đơn và bị đơn chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Thời gian chung sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm, ông P thường xuyên bạo hành đánh đập bà T, không chăm lo gia đình và thường xuyên cự cãi nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh nguyên nhân mâu thuẫn, địa phương cung cấp thông tin về nguyên nhân mâu thuẫn cụ thể thì không biết do các bên không có trình báo. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, ông Nguyễn Văn P biết được việc bà T yêu cầu ly hôn, nhưng không đến Tòa án tham gia hòa giải để vợ chồng có cơ hội đoàn tụ, không quan tâm nhau, điều này chứng tỏ vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Thanh T là có căn cứ và cơ sở chấp nhận.
- [2.2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân giữa bà T và ông P có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Kim M, sinh ngày 21/01/2008 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 29/10/2013.
Khi ly hôn bà yêu cầu nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, 02 con chung Nguyễn Thị Kim M, sinh ngày 21/01/2008 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 29/10/2013 đang sống với bà T, ông P không có ý kiến gì, nhằm ổn định cuộc sống, Hội đồng xét xử chấp nhận về việc giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi, do bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị không xem xét.
- [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
- [3] Về án phí: Tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 56, khoản 1, khoản 2 Điều 81, khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T. Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Văn P.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn P có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Kim M, sinh ngày 21/01/2008 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 29/10/2013.
Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim M, sinh ngày 21/01/2008 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 29/10/2013 cho bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi.
Bà Nguyễn Thị Thanh T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Văn P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con:
Bà Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009513 ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên toà, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Yến Anh |
Bản án số 427/2025/HNGĐ-ST ngày 19/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 427/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
