Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 425/2024/DS-PT.

Ngày: 04-11-2024

V/v: “Tranh chấp đòi tài sản phát sinh từ hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phùng Thị Cẩm Hồng
Các Thẩm phán: 1. Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
2. Bà Lê Thị Bích Tuyền

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Nhã Mi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Lê Ngọc Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 11 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 432/2024/TLPT-DS ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp đòi tài sản phát sinh từ hợp đồng góp hụi”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 93/2024/DS-ST ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hoà bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 423/2024/QĐ-PT ngày 14 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ánh N, sinh năm 1976
  2. Địa chỉ: Ô3, Khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An

  3. Bị đơn:
    1. Bà Trần Kim D, sinh năm 1973
    2. Ông Mai Khoa Đ, sinh năm 1990
    3. Bà Mai Huỳnh M, sinh năm 1992

    Cùng địa chỉ: Ô, khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.

  4. Người kháng cáo: Bị đơn bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo Đơn khởi kiện ngày 20/02/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Thị Ánh N trình bày như sau:

Bà Trần Kim D có tham gia hợp đồng góp hụi (họ có lãi) do bà làm chủ thảo. Dây hụi có 15 hụi viên, bà Trần Kim D (cùng tham gia hụi với bà D có con bà D là Mai Khoa Đ và Mai Huỳnh M) tham gia một dây hụi. Trong quá trình góp hụi bà D cùng hai con của mình là Khoa Đ và Huỳnh M có hốt kỳ hụi đầu tiên (có ký tên trong giấy lãnh hụi) và đồng ý đóng lại tiền hụi chết cho bà vào ngày 11 hoặc 12 tây hằng tháng, mỗi tháng 2.000.000đồng x 14 tháng, tổng cộng số tiền phải đóng cho bà là 28.000.000 đồng. Tuy nhiên, bà D cùng Khoa Đ và Huỳnh M chưa đóng cho bà bất cứ số tiền nào cả. Bà đã nhiều lần nhắc nhở nhưng phía bà D và Đ, M không thực hiện.

Nay bà khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết theo hướng: Buộc bà Trần Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán lại cho bà số tiền hụi còn nợ là 28.000.000 đồng theo Giấy xác nhận nợ ngày 15/3/2010 và yêu cầu tính lãi suất 20%/năm, tính từ ngày 15/3/2010 cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, tạm tính 13 năm 4 tháng (160 tháng). Cụ thể: 28.000.000 đồng x 1.67%/tháng x 160 tháng = 74.816.000 đồng. Tổng số tiền mà bà Trần Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M phải trả cho bà số tiền là: 102.816.000 đồng.

Bị đơn Trần Kim D trình bày: Bà có tham gia hợp đồng góp hụi do bà Lê Thị Ánh N làm chủ thảo và tham gia một dây hụi nhưng đã hốt số tiền thực lãnh là 18.640.000 đồng như giấy hụi ngày 15/3/2010 và có đóng hụi chết mỗi tháng 2.000.000đồng x 14 kỳ (tháng) tổng cộng số tiền 28.000.000đồng và gia đình bà đã đóng xong cho bà N. Nay nguyên đơn bà Lê Thị Ánh N khởi kiện, bà không đồng ý trả số tiền nợ hụi là 28.000.000đồng và với số tiền lãi áp dụng mức lãi suất tổng cộng là 102.816.000đồng. Vì hụi bà đã đóng mãn cho bà Lê Thị Ánh N xong, không còn nợ tiền hụi gì với bà Lê Thị Ánh N.

Bị đơn Mai Huỳnh M, ông Mai Khoa Đ trình bày: Ông, bà thống nhất với lời trình bày của bà Trần Kim D, không có ý kiến khác.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 93/2024/DS-ST ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Đ đã tuyên:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 71, Điều 147, Điều 244, khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 298 và Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Ánh N về việc “Tranh chấp đòi tài sản phát sinh từ hợp đồng góp hụi” đối với bị đơn bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M.

Buộc bị đơn bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M có trách nhiệm trả liên đới cho nguyên đơn bà Lê Thị Ánh N số tiền nợ hụi là 28.000.000đồng.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về lãi chậm trả, án phí quyền kháng cáo, quyền yêu cầu thi hành án đối với các đương sự.

Ngày 10/6 2024, bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và Mai Huỳnh M có đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm, đề nghị Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm xem xét không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Ánh N.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, các bị đơn không rút đơn kháng cáo. Các bên đương sự không đề nghị thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Nguyên đơn bà Lê Thị Ánh N trình bày: Việc chơi hụi được bà D và Khoa Đ và Huỳnh M thừa nhận và bà D trình bày có trả cho bà xong là không đúng. Bà có cung cấp người làm chứng là bà Huỳnh Thị Kim H và ông Nguyễn Văn T (là những hụi viên chơi hụi chung, ở gần nhà bà và bà Trần Kim D). Bà xác định lại yêu cầu chỉ yêu cầu phía bị đơn bà D, ông Đ1 và bà M1 liên đới trả số tiền gốc nợ hụi là 28.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn Trần Kim D và Mai Khoa Đ trình bày: Thừa nhận có chơi hụi với bà N như bà N trình bày. Tuy nhiên, không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà N buộc bị đơn trả số tiền 28.000.000đồng vì đã trả xong.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An phát biểu ý kiến:

Về thủ tục: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm.

Về nội dung: Xét kháng cáo của các bị đơn Trần Kim D và Mai K Đ và Mai Huỳnh M thấy rằng. Căn cứ vào các chứng cứ có tại hồ sơ và lời trình bày của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tranh luận tại phiên tòa. Đề nghị, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của các bị đơn.

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục:

[1.1] Đơn kháng cáo của bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M được làm đúng theo quy định tại Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

[1.2] Về xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án và giải quyết vụ án là phù hợp theo quy định tại Điều 26, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.3] Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Mai Huỳnh M có đơn xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 298 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt.

[2] Về nội dung: Xét kháng cáo của bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M, thấy rằng:

[2.1] Những nội dung bà N, bà D, Khoa Đ và Huỳnh M thống nhất: Bà Trần Thị Kim D có tham gia hợp đồng góp hụi do bà Lê Thị Ánh N là chủ thảo; bà Lê Thị Ánh N có giao hụi số tiền 20.000.000đồng nhưng thực lãnh hụi là 18.640.000đồng cho bà Trần Kim D. Sau khi hốt hụi bà Trần Thị Kim D phải có trách nhiệm đóng hụi chết 2.000.000đồng x 14 kỳ tổng cộng là 28.000.000đồng; “Hợp đồng góp hụi ngày 15/3/2010” thể hiện người giao hụi là bà Lê Thị Ánh N và người nhận tiền là bà Trần Thị Kim D, Mai Khoa Đ, Mai Huỳnh M. Do đó, xem đây được xem là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2.2] Nguyên đơn bà N khởi kiện yêu cầu bà D, ông K Đ và bà Huỳnh M liên đới trả số tiền hụi là 28.000.000đồng, Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ “Hợp đồng góp hụi ngày 15/3/2010” thể hiện bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ, Mai Huỳnh M đã hốt hụi số tiền 20.000.000đồng nhưng số tiền thực lãnh của bà N là 18.640.000đồng và phải có trách nhiệm đóng hụi chết số tiền 2.000.000đồng x 14 kỳ tổng cộng là 28.000.000đồng. Quá trình giải quyết vụ án, các bị đơn thừa nhận bà N có giao hụi và nhận đủ tiền hụi, cũng như thừa nhận chữ viết, chữ ký bà Trần Thị Kim D, Mai Khoa Đ, Mai Huỳnh M trong “Hợp đồng góp hụi ngày 15/3/2010”. Phía bị đơn cho rằng đã thanh toán cho nguyên đơn tổng cộng là 28.000.000đồng tiền hụi còn nợ, nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh. Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy, bà D, Khoa Đ và Huỳnh M kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ để chứng minh nên không chấp nhận. Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp, cần giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.

[3] Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M phải chịu án phí do kháng cáo không được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M.

Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 93/2024/DS-ST ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 148, Điều 244, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ Điều 26, Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Ánh N về việc “Tranh chấp đòi tài sản phát sinh từ hợp đồng góp hụi” đối với bị đơn bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M.
    1. Buộc bị đơn bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn bà Lê Thị Ánh N số tiền nợ hụi là 28.000.000đồng (Hai mươi tám triệu đồng).
    2. Thời gian trả và cách trả: Trả một lần sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M phải liên đới chịu 1.400.000đồng (Một triệu bốn trăm ngàn đồng) án phí.
  3. H1 lại cho bà Lê Thị Ánh N số tiền 2.570.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0006430 ngày 27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

  4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Trần Thị Kim D, ông Mai Khoa Đ và bà Mai Huỳnh M phải chịu mỗi người 300.000 đồng, được khấu trừ số tiền mỗi người đã nộp là 300.000đồng tạm ứng án phí theo các biên lai thu tiền số 0004816, 0004817, 0004818 cùng ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Nơi nhận:

  • -TAND cấp cao tại TP . HCM;
  • -VKSND tỉnh Long An;
  • - TAND huyện Đức Hòa;
  • - Chi cục THADS huyện Đức Hòa;
  • - Các đương sự
  • - Lưu HS, lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phùng Thị Cẩm Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 425/2024/DS-PT ngày 04/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN về tranh chấp đòi tài sản phát sinh từ hợp đồng góp hụi

  • Số bản án: 425/2024/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đòi tài sản phát sinh từ hợp đồng góp hụi
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 04/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: y án
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger