Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 421/2024/HNGĐ-ST

Ngày 27-9-2024

V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Đen.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Duyên Văn Hiền;

2. Bà Nguyễn Huỳnh Hường.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 549/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024, về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 436/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Mỹ H. Sinh năm: 1981 (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Phan Tấn L. Sinh năm: 1977 (xin vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Khóm B, TT. S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và các tài liệu trong quá trình tố tụng, bà Dương Mỹ H trình bày:

Về hôn nhân: Bà H và ông L sống chung với nhau vào năm 2001, không có đăng ký kết hôn, việc chung sống như vợ chồng là tự nguyện. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn được bà xác định là trong thời gian chung sống vợ chồng không hòa hợp với nhau, quan điểm sống khác nhau nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không tự hàn gắn được. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, bà H xác định tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục. Nay bà H yêu cầu được ly hôn với ông L.

Về con chung: Vợ chồng chung sống với nhau có 02 người con chung tên Phan Hải Q, sinh năm 2002, Phan Minh H1, sinh năm 2006, các cháu đã trưởng thành và có cuộc sống riêng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do bận công việc riêng nên bà yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

- Bị đơn ông Phan Văn L1 trình bày tại biên bản hòa giải ngày 20/9/2024:

Về hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của bà H về thời điểm sống chung, nguyên nhân mâu thuẩn. Nay ông L1 đồng ý ly hôn với bà H.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu. Ông Phan Văn L1 xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Phan Văn L1 có nơi cư trú tại khóm B, TT. S, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông L1 nên quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "tranh chấp xin ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông L1, bà H có yêu cầu xét xử vắng mặt, căn cứ theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt ông L1, bà H theo quy định của pháp luật.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Năm 2001 bà H ông L1 sống chung với nhau là hoàn toàn tự nguyện, tuy nhiên không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên không có cơ sở công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông bà. Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà H xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông L1 và thể hiện sự quyết tâm mong muốn được ly hôn. Trường hợp nếu cho các bên tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, đồng thời hôn nhân có vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ chồng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà H và ông L1 là có căn cứ, đúng pháp luật.

[3] Về con chung:

Vợ chồng chung sống với nhau có 02 người con chung tên Phan Hải Q, sinh năm 2002, Phan Minh H1, sinh năm 2006, các cháu đã trưởng thành và có cuộc sống riêng.

[4] Tài sản chung, nợ chung:

Bà H, ông L1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí:

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bà H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình; ông L1 không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

2

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Mỹ H về việc ly hôn với ông Phan Tấn L.

  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Dương Mỹ H và ông Phan Tấn L.
  2. Về án phí: Bà Dương Mỹ H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình. Bà có dự nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005553 ngày 23/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Văn Đen

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 421/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 421/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Dương Mỹ H xin ly hôn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger