Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN CHÂU

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 31- 7 - 2024

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Mai Thị Kim Thanh;
  2. Ông Đặng Thái Hoà.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Lê Đại Phụng - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 về ly hôn con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ 22, ấp T, xã H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ 22, ấp T, xã H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 02 năm 2024, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị C trình bày:

Bà và ông Nguyễn Văn S sống chung với nhau năm 1995, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh năm 2002. Việc sống chung là tự nguyện, không ai ép buột. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc nhưng đến năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, không còn hạnh phúc nửa do ông S không chăm lo cho gia đình. Vợ chồng thường xuyên gây gỗ với nhau. Nay, về hôn nhân bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn S. Về con chung bà và ông S có 02 con chung tên Nguyễn Văn T, sinh năm 1996 và Nguyễn Văn C1, sinh năm 1997, các con chung đã trưởng thành bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bị đơn – Ông Nguyễn Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án, không có văn bản trình bày ý kiến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:

  • Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị C.
  • Về nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.
  • Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
  • Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị C là nguyên đơn vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Ông Nguyễn Văn S là bị đơn vắng mặt, đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn S.

[2] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn S chung sống với nhau từ năm 1995, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh vào ngày 16/8/2002, Giấy đăng ký kết hôn số 81, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

[3] Xét yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị C, Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong quá trình chung sống, giữa bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn S phát sinh mâu thuẫn, mà nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình, quan điểm sống khác nhau, không có tiếng nói chung, bà C không còn tình cảm với ông S.

Căn cứ vào biên bản xác minh ngày 23 tháng 4 năm 2024 (bút lục số 19) tại địa phương thấy rằng mâu thuẫn hôn nhân giữa bà C, ông S là do mâu thuẫn về tình cảm, ông S hay ghen tuông vô cớ, xúc phạm bà C nhiều lần. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà C đối với ông S là có căn cứ phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận, cho bà C được ly hôn với ông S.

[4] Về nuôi con chung: Bà C, ông S có 02 con chung tên Nguyễn Văn T, sinh năm 1996 và Nguyễn Văn C1, sinh năm 1997. Các con chung đã trưởng thành, bà C không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[5] Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận

[6] Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn S.
  2. Về nuôi con chung: 02 con chung Nguyễn Văn T, sinh năm 1996 và Nguyễn Văn C1, sinh năm 1997 đã trưởng thành, ghi nhận bà Nguyễn Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về chia tài sản, nợ chung: Ghi nhận, bà Nguyễn Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà C đã nộp theo biên lai thu số 0005915 ngày 27/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận, bà C đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
  5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn S có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND H.Tân Châu;
  • - THA-DS H.Tân Châu;
  • - UBND xã H;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Phạm Thị Xuân Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 42/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về ly hôn

  • Số bản án: 42/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger