Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2024/DS-ST

Ngày 24 tháng 6 năm 2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Kiên

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Vượng;
  2. Bà Hoàng Thị Hồng.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Tùng - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Đĩnh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 213/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 52/2024/QĐST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Ngô Văn L, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số B, đường C, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (có mặt).
  2. Bị đơn:
    1. Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1985;
    2. Chị Lê Thanh N (Lê Thị Thanh N1), sinh năm 1986;

    Đều cư trú tại: Số nhà A, đường Q, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn là anh Ngô Văn L xác định:

Anh có cho vợ chồng anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thị Thanh N1 vay tiền, anh đã chuyển khoản từ tài khoản của anh có số 19027840867036 tại Ngân hàng TMCP K đến tài khoản của chị N1 có số 19032702581011 tại Ngân hàng TMCP K, cụ thể: Ngày 07/01/2021, chuyển 200.000.000 đồng, đến ngày 08/01/2021 thì anh H và chị N1 có viết giấy vay tiền; ngày 07/10/2021 anh H chị N1 ký hợp đồng vay 250.000.000 đồng thì đến ngày 08/11/2021, anh chuyển 250.000.000 đồng; ngày 30/10/2021 anh chuyển 150.000.000 đồng và chị N1 viết giấy vay tiền; ngày 08/10/2022, chuyển 400.000.000 đồng, nhưng không viết giấy vay tiền, anh H và chị N1 đã thanh toán cho anh 200.000.000 đồng, còn nợ 200.000.000 đồng, khoa. Hợp đồng vay tiền và giấy vay không xác định thời hạn, lãi suất thỏa thuận theo quy định của pháp luật. Trong thời gian vay, từng lần anh H và chị N1 đã thanh toán một phần tiền lãi. Anh đã yêu cầu anh H chị N1 thanh toán, nhưng cho đến nay anh H chị N1 không trả. Nên anh khởi kiện đề nghị Tòa án buộc vợ chồng anh H chị N1 phải thanh toán cho anh số tiền 800.000.000 đồng và lãi suất là 10%/năm, cụ thể như sau:

Khoản vay ngày 07/01/2021, số tiền 200.000.000 đồng, sau khi trả phần lãi, tính đến ngày 15/10/2023 còn nợ lãi là 6.876.000 đồng, tính từ ngày 15/10/2023 đến nay là 8 tháng tính là 13.000.000 đồng, cộng lãi là 19.000.000 đồng;

Khoản vay ngày 08/11/2021, số tiền 250.000.000 đồng, sau khi trả phần lãi, tính đến ngày 15/10/2023 còn nợ lãi là 10.600.000 đồng, tính từ ngày 15/10/2023 đến nay là 8 tháng tính là 16.660.000 đồng, cộng lãi là 27.000.000 đồng;

Khoản vay ngày 30/10/2021 số tiền 150.000.000 đồng, sau khi trả phần lãi, tính đến ngày 15/10/2023 còn nợ lãi là 3.300.000 đồng, tính từ ngày 15/10/2023 đến nay là 8 tháng tính là 10.000.000 đồng, cộng lãi là 13.000.000 đồng;

Khoản vay ngày 08/10/2022, số tiền 200.000.000 đồngsau khi trả phần lãi, tính đến ngày 15/10/2023 còn nợ lãi là 43.694.000 đồng, tính từ ngày 15/10/2023 đến nay là 8 tháng tính là 13.330.000 đồng, cộng lãi là 57.000.000 đồng.

Tổng lãi là 116.000.000 đồng.

Đối với bị đơn là anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thị Thanh N1, trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã niêm yết các văn bản tố tụng, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải cũng như quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà theo đúng quy định của pháp luật, nhưng vẫn vắng mặt, không có lý do và không có quan điểm thể hiện việc giải quyết vụ án.

Phần tranh luận: Không.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang phát biểu ý kiến, về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án:

Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

  • - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ngô Văn L đối với anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thanh N1 (Lê Thị Thanh N1).
  • - Buộc anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thanh N1 (Lê Thị Thanh N1) phải trả cho anh Ngô Văn L số tiền vay là: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) và tiền lãi suất là 116.000.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu đồng). Tổng cộng là 916.000.000 đồng (Chín trăm mười sáu triệu đồng).
  • - Về án phí: Anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thanh N1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Ngô Văn L số tiền 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

    Thẩm quyền giải quyết vụ án: Tòa án thụ lý vụ án với quan hệ tranh chấp là “Hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 26; Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự để giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang.

  2. Về sự vắng mặt của đương sự:

    Anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thị Thanh N1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt.

  3. Xét thời hiệu khởi kiện, yêu cầu khởi kiện:
    1. Về thời hiệu khởi kiện: Yêu cầu khởi kiện vẫn còn theo Điều 429 của Bộ luật dân sự.
    2. Xét yêu cầu khởi kiện của anh Ngô Văn L, Hội đồng xét xử đánh giá như sau: Căn cứ vào bản sao kê tài khoản của anh Ngô Văn L có số 19032702581011 tại Ngân hàng TMCP K đến tài khoản của anh Nguyễn Quang H có số 19032702581011 tại Ngân hàng TMCP K và hợp đồng cho cá nhân vay tiền và giấy vay tiền, thể hiện: Anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thanh N1 có vay của anh Ngô Văn L Tân số tiền 800.000.000 đồng.

    Do đó yêu cầu khởi kiện của ông Ngô Văn L yêu cầu anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thị Thanh N1 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) và tiền lãi suất là 116.000.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu đồng). Tổng cộng là 916.000.000 đồng (Chín trăm mười sáu triệu đồng) là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

  4. Về án phí:

    Do yêu cầu khởi kiện của anh Ngô Văn L được chấp nhận, nên anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thanh N1 phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Hoàn trả cho anh Ngô Văn L tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ngô Văn L đối với anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thanh N1 (Lê Thị Thanh N1).
  2. Buộc anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thanh N1 (Lê Thị Thanh N1) phải trả cho anh Ngô Văn L số tiền vay là: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) và tiền lãi suất là 116.000.000 đồng (Một trăm mươi sáu triệu đồng). Tổng cộng là 916.000.000 đồng (Chín trăm mười sáu triệu đồng).
  3. Về án phí:
    1. Anh Nguyễn Quang H và chị Lê Thanh N1 (Lê Thị Thanh N1) phải chịu 39.480.000 đồng (Ba mươi chín triệu, bốn trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
    2. Hoàn trả cho anh Ngô Văn L số tiền 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001503 ngày 08/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang.
  4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án.

    Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND TP. Bắc Giang;
  • - VKSND tỉnh Bắc Giang
  • - CCTHADS TP. Bắc Giang;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Trần Kiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 42/2024/DS-ST ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 42/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Long - Huy vay tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger