TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 42/2024/HNGĐ - ST Ngày 09/9/2024 “V/v ly hôn giữa bà Tám và ông Việt”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Chu Mạnh Hà
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Thu Ngát
Bà Hoàng Thị Hải Yến
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Ngô Thị Mai
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thế xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 102/2024/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 23/8/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, Bắc Giang (vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1969
Địa chỉ: TDP M, thị trấn P, huyện Y, Bắc Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn ghi ngày 24/5/2024 và văn bản ghi ý kiến, nguyên đơn là bà Đặng Thị T trình bày: bà và ông Nguyễn Văn V kết hôn với nhau ngày 08/12/2015 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P, huyện Y. Sau kết hôn, vợ chồng đoàn tụ và sinh sống tại TDP M, thị trấn P, huyện Y. Vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, hay xảy ra to tiếng cãi nhau, sau đó ông V đã đuổi bà T về nhà mẹ đẻ. Vợ chồng ông bà chấm dứt quan hệ tình cảm từ thời gian đó. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà yêu cầu được ly hôn ông V.
Tại Biên bản lấy lời khai ghi ngày 25/7/2024, bị đơn là ông Nguyễn Văn V thừa nhận thời gian và điều kiện kết hôn như bà T đã trình bày. Vợ chồng ông bà chung sống hoà thuận đến năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, bà T đã bỏ về nhà mẹ đẻ từ thời gian đó cho đến nay. Mặc dù ông có liên lạc nhắn tin, gọi điện cho bà T đề nghị về chung sống nhưng không có kết quả. Nay bà T yêu cầu ly hôn, ông không đồng ý.
- Về con chung: Ông bà đều trình bày vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản, công sức, công nợ: Ông bà đều trình bày không có, không yêu cầu xem xét giải quyết.
Tại phiên tòa, bà T và ông V vắng mặt, đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế tham gia phiên toà nhận xét quá trình tiến hành tố tụng, xét xử vụ án, Toà án và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự có ý thức chấp hành pháp luật. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 144, khoản 1 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị T được ly hôn ông Nguyễn Văn V.
- Về án phí: Bà T phải chịu phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí ngày 20/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về sự vắng mặt của đương sự: Mặc dù nguyên đơn là bà Đặng Thị T và bị đơn là ông Nguyễn Văn V vắng mặt nhưng cả hai ông bà đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên cần áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự.
[2].Về thẩm quyền: Bị đơn là ông Nguyễn Văn V hiện cư trú tại TDP M, thị trấn P, huyện Y nên việc Tòa án nhân dân huyện Yên Thế thụ lý đơn khởi kiện của bà Đặng Thị T và tiến hành giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Xem xét yêu cầu của bà Đặng Thị T xin ly hôn ông Nguyễn Văn V: Bà T và ông V kết hôn với nhau năm 2015 dựa trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, mặc dù ông bà có thời gian dài chung sống hòa thuận nhưng do không còn hòa hợp, thường xuyên xảy ra bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày nên đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân nhau. Cho đến nay, thời gian ông bà sống ly thân nhau đã lâu, bà T vẫn cương quyết xin ly hôn, ông V tuy không đồng ý nhưng cũng không có biện pháp tích cực nào để cải thiện tình cảm vợ chồng. Vì vậy, xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần xử cho bà T được ly hôn ông V là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[4]. Về con chung: Ông bà không có con chung.
[5]. Về tài sản, công sức, công nợ: Ông bà không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[6]. Về án phí: Bà T không thuộc đối tượng được miễn nộp án phí nên phải chịu án phí ly hôn theo quy định. Số tiền bà T đã nộp tạm ứng án phí được khấu trừ vào tiền án phí phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Đặng Thị T được ly hôn ông Nguyễn Văn V.
2/ Án phí: Bà Đặng Thị T phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ bà T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0005010 ngày 20/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế (xác nhận bà T đã nộp đủ tiền án phí).
Báo cho các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
| T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Chu Mạnh Hà |
Bản án số 42/2024/HNGĐ - ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn
- Số bản án: 42/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LH Tám Việt
