|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 42/2023/DS-ST
Ngày: 25 - 8 - 2023
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Phước Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Sơn Thanh Bình;
Bà Thái Dương Hồng Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Quốc - Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Mộng Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 67/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp hợp tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 125/2023/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B1;
Địa chỉ trụ sở: Tầng A, 3, 4, 5, 6, Tòa nhà T, Số B, đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Da B (có mặt);
Địa chỉ liên hệ: Số A, Đường H, ấp C, Thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng - Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng và thực hiện các công việc liên quan tại Tòa án số: 427F/2023/QĐ-LienVietPostBank.CNST ngày 11/4/2023.
- Bị đơn:
- Bà Thị D (vắng mặt);
- Ông La P (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11 tháng 4 năm 2023 của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 cũng như tại phiên tòa sơ thẩm ông Trần Da B, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Bà Thị D và ông La P vay vốn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - PGD huyện B1, tỉnh Sóc Trăng, theo Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000166 ký ngày 28/05/2020, cụ thể như sau:
- + Số tiền vay: 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).
- + Thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay là 48 tháng;
- + Phương thức cho vay: Từng lần
- + Kỳ hạn trả gốc: Trả hàng tháng vào ngày 15, trả 48 kỳ, mỗi kỳ trả số tiền đều nhau theo phương thức gốc + lãi chia đều các kỳ. Kỳ trả nợ đầu tiên ngày 15/06/2020.
- + Kỳ hạn trả nợ lãi: Trả hàng tháng cùng kỳ trả nợ gốc, vào ngày 15.
- + Mục đích sử dụng vốn: Cho vay mua sắm trang thiết bị, nội thất gia đình.
- + Lãi suất: 14%/năm.
- + Phương thức áp dụng và điều chỉnh lãi suất: Áp dụng lãi suất cố định theo dư nợ gốc ban đầu (A).
- + Lãi suất phạt quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn
- + Tài sản bảo đảm: Cho vay không có tài sản bảo đảm.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà Thị D và ông La P đã nhiều lần vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP B1 và phía Ngân hàng cũng đã nhiều lần đến nhà đôn đốc, gửi thông báo nợ quá hạn cũng như lập nhiều biên bản làm việc nhưng bà Thị D và ông La P vẫn không thanh toán nợ.
Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc bà Thị D và ông La P phải thực hiện nghĩa vụ liên đới trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP B1 theo Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000166 ký ngày 28/05/2020 với tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/8/2023 là: 26.110.118 đồng (hai mươi sáu triệu một trăm mười nghìn một trăm mười tám đồng). Trong đó gốc quá hạn: 15.552.237 đồng (mười lăm triệu năm trăm năm mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng), lãi trong hạn: 2.610.487 đồng (hai triệu sáu trăm mười nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng), lãi quá hạn: 7.947.394 đồng (bảy triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi bốn đồng).
Kể từ ngày 26/8/2023, bà Thị D và ông La P còn tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000166 ký ngày 28/05/2020.
Đối với bị đơn các bị đơn bà Thị D, ông La P: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án nhưng các bị đơn bà Thị D, ông La P không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không có yêu cầu phản tố. Tòa án triệu tập hợp lệ các bị đơn bà Thị D, ông La P để tham gia tố tụng tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng các bị đơn bà Thị D, ông La P vắng mặt đồng thời người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trần Da B đề nghị không tiến hành hòa giải. Vì vậy, Tòa án đã lập biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Biên bản không tiến hành hòa giải được và thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ để đưa vụ án ra xét xử.
Các bị đơn bà Thị D, ông La P đã được triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
- - Về tố tụng: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của pháp luật. Riêng các bị đơn bà Thị D, ông La P chưa chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về nội dung giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc các bị đơn có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn số tiền vay gốc và lãi tổng cộng 26.110.118 đồng (hai mươi sáu triệu một trăm mười nghìn một trăm mười tám đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án triệu tập hợp lệ các bị đơn bà Thị D, ông La P đến lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm nhưng các bị đơn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những người này.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự, các bị đơn cư trú tại ấp B, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[3] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Hội đồng xét xử nhận thấy, Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 ký hợp đồng cấp tín dụng cho các bị đơn vay tiền với mục đích mua sắm trang thiết bị, nội thất gia đình. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bị đơn trả nợ không đúng như thỏa thuận nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc các bị đơn thanh toán số tiền vay. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp hợp đồng tín dụng.
[4] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 về việc yêu cầu các bị đơn trả số tiền vay còn thiếu tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 25/8/2023) bao gồm tiền gốc, tiền lãi trong hạn và tiền lãi quá hạn tổng cộng là 26.110.118 đồng (hai mươi sáu triệu một trăm mười nghìn một trăm mười tám đồng). Trong đó gốc quá hạn: 15.552.237 đồng (mười lăm triệu năm trăm năm mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng), lãi trong hạn: 2.610.487 đồng (hai triệu sáu trăm mười nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng), lãi quá hạn: 7.947.394 đồng (bảy triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi bốn đồng), Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000166 ký ngày 28/5/2020, cụ thể: Số tiền vay 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) theo Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 37B202000166/001 ngày 28/5/2020, thời hạn vay: 48 tháng, phương thức cho vay: từng lần; Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân dùng để tính tiền vay trả cho Ngân hàng là 14%/năm; Phương thức trả nợ: Từng lần; Kỳ hạn trả nợ gốc: Trả hàng tháng vào ngày 15, trả 48 kỳ, mỗi kỳ trả số tiền đều nhau theo phương thức gốc + lãi chia đều các kỳ. Kỳ trả nợ đầu tiên ngày 15/06/2020; Kỳ hạn trả lãi: Trả hàng tháng cùng kỳ trả nợ gốc, vào ngày 15. Trong quá trình vay các bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc là 24.447.763 đồng; tiền lãi trong hạn là 12.202.115 đồng. Sau đó các bị đơn không thực hiện đúng như thỏa thuận. Như vậy các bị đơn đã vi phạm hợp đồng, cho nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu các bị đơn thanh toán tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn và kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 25/8/2023), các bị đơn còn phải trả tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng số HDTD37B202000166 ký ngày 28/5/2020 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 37B202000166/001 ngày 28/5/2020 là phù hợp quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Vì vậy Ngân hàng khởi kiện yêu cầu các bị đơn thanh toán tiền vay gốc và lãi là có căn cứ.
[5] Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Các bị đơn bà Thị D, ông La P liên đới phải chịu là 1.305.506 đồng (một triệu ba trăm lẻ năm nghìn năm trăm lẻ sáu đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự;
- - Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B1. Buộc các bị đơn bà Thị D, ông La P có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 số tiền vay tổng cộng là 26.110.118 đồng (hai mươi sáu triệu một trăm mười nghìn một trăm mười tám đồng). Trong đó gốc quá hạn: 15.552.237 đồng (mười lăm triệu năm trăm năm mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng), lãi trong hạn: 2.610.487 đồng (hai triệu sáu trăm mười nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng), lãi quá hạn: 7.947.394 đồng (bảy triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi bốn đồng).
- Kể từ ngày 26/8/2023 các bị đơn bà Thị D, ông La P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà các bị đơn bà Thị D, ông La P phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần B1.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- - Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 684.365 đồng (sáu trăm tám mươi bốn nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009218 ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- - Các bị đơn bà Thị D, ông La P liên đới phải chịu là 1.305.506 đồng (một triệu ba trăm lẻ năm nghìn năm trăm lẻ sáu đồng).
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng các bị đơn thì thời hạn kháng cáo nêu trên được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đoàn Phước Đạt |
Bản án số 42/2023/DS-ST ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 42/2023/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/08/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
