Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÀNG LONG

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2024/DS-ST

Ngày: 19-8-2024

V/v Tranh chấp về hợp đồng

tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Thạch Huỳnh Liêm

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Ông Trương Thanh Nhàn
  • - Ông Nguyễn Văn Hiệp

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Thu, Thư ký viên Toà án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Lập – Kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 281/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 115/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024 giửa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S1.

Trụ sở chính: Số B đường N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp cho bà Nguyễn Đức Thạch D có ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Càng Long Ngân hàng TMCP S1 – Chi nhánh T2 theo văn bản ủy quyền số 3525/2023/QĐ-PL ngày 25/12/2023.

Trụ sở chi nhánh: Khóm C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp cho ông Nguyễn Thanh T có ông Trần Thanh T1, chức vụ: Phó phòng giao dịch C - Ngân hàng TMCP S1 – Chi nhánh T2 theo văn bản ủy quyền số 42/GUQ-PGDCL ngày 13/5/2024.

2. Bị đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1974

Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 02 năm 2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 ông Trần Thanh T1 trình bày: Căn cứ Hợp đồng cho vay số [...] ngày 24/06/2021 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S1 - Chi nhánh T2 - P với ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q như sau: Số tiền vay: 300.000.000 đồng. Mục đích vay: Bổ sung vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp. Lãi suất: 13,9%/năm, tương đương với lãi suất thực tế của khoản vay được ấn định thực tế của hợp đồng này. Thời hạn vay: 36 tháng. Phương thức trả nợ: Kỳ hạn trả lãi: Ngày 20 hàng kỳ, định kỳ 03 tháng trả 01 lần. Kỳ hạn trả nợ vốn: Vốn gốc trả theo từng giấy nhận nợ vay. Bên vay trả hết nợ (bao gồm vốn gốc, lãi và chi phí có liên quan) của từng lần nhận tiền theo thời hạn vay được ghi trên giấy nhận nợ theo mẫu của S2. Đồng tiền trả nợ vay phải trả nợ vay cùng loại tiền với loại tiền đã giải ngân tương ứng.

Đảm bảo khoản vay trên, ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q lập hợp đồng thế chấp số [...] ngày 24/06/2021 cho Ngân hàng TMCP S1 - Chi nhánh T2 - P gồm:

  • Một (01) quyền sử dụng đất diện tích: 6700,0 m²; Mục đích sử dụng: Đất chuyên trồng lúa nước; thửa số: 40; tờ bản đồ số: 1a; tọa lạc tại: Ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Chứng từ sở hữu là GCN QSDĐ QSHNO và TSKGLVĐ số phát hành BU 226666, số vào sổ cấp GCN: CH02393 do UBND huyện C cấp ngày 30/06/2014 cho Hộ ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q sử dụng ; Một (01) quyền sử dụng đất diện tích: 6550,0 m²; Mục đích sử dụng: Đất chuyên trồng lúa nước, thửa số: 41; tờ bản đồ số: 1a; tọa lạc tại: ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Số phát hành BU 226665, số vào sổ cấp GCN: CH02392 do UBND huyện C cấp ngày 30/06/2014 cho Hộ Võ Văn S sử dụng.

  • - Căn cứ vào các Hợp đồng cho vay nêu trên, ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q đến kỳ hạn thanh toán lãi vay cho Ngân hàng vào ngày 20/12/2023, tuy nhiên ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q không thanh toán nên khoản vay đã phát sinh nợ quá hạn. Mặt khác, theo quy định của Ngân hàng thì ông Võ Văn S

và bà Nguyễn Thị Q đã vi phạm hợp đồng cho vay làm ảnh hưởng đến việc thu hồi vốn vay, gây thiệt hại cho Ngân hàng chúng tôi.

  • - Căn cứ Hợp đồng cho vay nêu trên, tính đến ngày 19/8/2024 thì ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q còn nợ Ngân hàng với tổng số tiền là: 292.841.485 đồng (Hai trăm bảy mươi tám triệu ba trăm ba mươi chín nghìn chín trăm bốn mươi bốn đồng); Trong đó: Dư nợ gốc quá hạn: 260.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 31.543.344 đồng; Lãi quá hạn: 1.298.141 đồng.

Nay Ngân hàng TMCP S1 yêu cầu ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q phải có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP S1 (S2) với tổng số tiền là: 292.841.485 đồng (Trong đó: Vốn gốc: 260.000.000 đồng và tiền lãi trong hạn: 31.543.344 đồng, lãi quá hạn: 1.298.141 đồng (tính đến ngày 19/8/2024). Kể từ ngày 14/05/2024, Ngân hàng tiếp tục tính lãi quá hạn phát sinh theo các Hợp đồng cho vay đã thỏa thuận giữa Ngân hàng với ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q.

Trường hợp nếu ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q không thanh toán nợ vay cho Ngân hàng, đề nghị cho phát mãi tất cả các tài sản thế chấp nêu trên để thanh toán nợ vay cho Ngân hàng.

Ý kiến bị đơn ông Võ Văn S vắng mặt có lời trình bày tại phiên hoà giải ngày 20/5/2024: Thống nhất lời trình bày của đại diện Ngân hàng TMCP S1 về số nợ, lãi tính và nếu không thanh toán thì đồng ý cho Cơ quan Thi hành án phát mãi tất cả các tài sản thế chấp nêu trên để thanh toán nợ vay cho Ngân hàng.

Ý kiến bị đơn bà Nguyễn Thị Q: Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhận được ý kiến.

Ý kiến của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long: Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Từ khi thụ lý vụ án nguyên đơn thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 72, 73 Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa thực hiện đúng theo quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1. Buộc ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S1 tính đến ngày 19/8/2024 với tổng số tiền 292.841.485 đồng và tiếp tục tính lãi theo hợp đồng vay. Buộc bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 khởi kiện yêu cầu ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q trú tại: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh phải có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP S1 (S2) tính đến ngày xét xử với tổng số tiền là: 292.841.485 đồng. Xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh được quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

  2. [2] Về tham dự phiên toà của các đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 do ông Trần Thanh T1 làm đại diện có mặt. Bị đơn bà Nguyễn Thị Q vắng mặt lần thứ hai không có lý do, ông Võ Văn S vắng mặt tại phiên toà mặc dù đã được Toà án tống đạt hợp lệ. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

  3. [3] Về nội dung của hợp đồng tín dụng: Theo các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ và lời trình bày của ông Trần Thanh T1 làm đại diện cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 thể hiện: Ngày 24/06/2021 ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q ký hợp đồng tín dụng số [...] vay vốn tại Ngân hàng TMCP S1 - Chi nhánh T2 - P vay số tiền 300.000.000 đồng; Mục đích bổ sung vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp; Lãi suất 13,9%/năm; thời hạn vay 36 tháng; phương thức trả nợ, kỳ hạn trả lãi: ngày 20 hàng kỳ, định kỳ 03 tháng trả 01 lần; kỳ hạn trả nợ vốn: vốn gốc trả theo từng giấy nhận nợ vay. Bên vay trả hết nợ (bao gồm vốn gốc, lãi và chi phí có liên quan) của từng lần nhận tiền theo thời hạn vay được ghi trên giấy nhận nợ theo mẫu của S2. Bên vay đã nhận đủ tiền vay theo giấy nhận nợ ngày 26/6/2021. Sau khi vay, ông S và bà Q1 có thanh toán nợ được 02 kỳ bằng 40.000.000 và lãi suất cho ngân hàng đến tháng 9/2023 thì ngưng thanh toán cho đến nay. Tính đến ngày 19/8/2024 thì ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q còn nợ Ngân hàng với dư nợ gốc quá hạn 260.000.000 đồng. Trong quá trình tố tụng bà Nguyễn Thị Q là vợ của ông S vắng mặt không có lời trình bày còn ông Võ Văn S tại phiên toà vắng mặt nhưng tại phiên hoà giải ngày 20/5/2024 thừa nhận thống nhất số nợ trên như ngân hàng yêu cầu.

  4. [4] Xét về lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn do các bên có thỏa thuận cụ thể tại hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ, trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán lãi, vì vậy nên căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 7; Điều 8; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQHĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, buộc bị đơn trả lãi cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 19/8/2024 số tiền lãi trong hạn: 31.543.344 đồng, lãi quá hạn: 1.298.141 đồng và buộc bị đơn phải tiếp tục trả lãi đối với hợp đồng tín dụng kể từ ngày 20/8/2024 đến khi tất nợ là phù hợp với quy định pháp luật.

  5. [5] Xét về hợp đồng thế chấp: ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q có thế chấp tài sản để đảm bảo tiền khoản vay cho Ngân hàng TMCP S1 - Chi nhánh T2 - P, theo hợp đồng thế chấp số [...] ngày 24/06/2021 gồm: Quyền sử dụng đất thửa số 40, diện tích 6700,0 m² và thửa số 41, diện tích 6550,0 m² cùng loại đất trồng lúa nước, tờ bản đồ số 1a, tọa lạc ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh do hộ ông Võ Văn S đứng tên đã được các thành viên hộ gồm ông Võ Văn Vũ L và ông Võ Quốc K uỷ quyền cho ông S, bà Q được thế chấp quyền sử dụng đất trên cho ngân hàng theo văn bản uỷ quyền ngày 30/01/2019 và ông S, bà Q. Hợp đồng có tiến hành thủ tục đăng ký thế chấp hai thửa đất trên cho ngân hàng theo đúng trình tự thủ tục quy định pháp luật.

  6. [6] Do ông S, bà Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán dẫn đến nợ quá hạn. Do đó, Ngân hàng TMCP S1 yêu cầu ông S, bà Q có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP S1 về số nợ, lãi tính đến ngày 19/8/2024 tổng số tiền 292.841.485 đồng (Trong đó: Vốn gốc: 260.000.000 đồng và tiền lãi trong hạn: 31.543.344 đồng, lãi quá hạn: 1.298.141 đồng và khoản lãi phát sinh tính từ ngày 20/8/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký với ngân hàng là có cơ sở được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận. Trường hợp, ông S, bà Q không thanh toán nợ hoặc thanh toán không đầy đủ thì xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số [...] ngày 24/06/2021 theo quy định của pháp luật.

  7. [7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ngân hàng TMCP S1 được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

  8. [8] Xét ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định trên nên được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 186; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 266; 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 463; 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 7; Điều 8; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQHĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1 đối với bị đơn ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

    Buộc ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S1 tính đến ngày 19/8/2024 với tổng số tiền 292.841.485 đồng (Hai trăm chín mươi hai triệu tám trăm bốn mươi mốt ngàn bốn trăm tám mươi lăm đồng).

  2. Kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2024 ông ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số [...] ngày 24/06/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

  3. Trường hợp ông S, bà Q không thanh toán nợ hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP S1 được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số [...] ngày 24/06/2021 đối với quyền sử dụng đất thửa số 40, diện tích 6700,0 m² và thửa số 41, diện tích 6550,0 m² cùng loại đất trồng lúa nước, tờ bản đồ số 1a, tọa lạc ấp N, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh do hộ ông Võ Văn S đứng tên theo quy định của pháp luật.

  4. Án phí dân sự sơ thẩm: ông Võ Văn S và bà Nguyễn Thị Q phải liên đới nộp số tiền 14.642.100 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm bốn mươi hai ngàn một trăm đồng). Ngân hàng TMCP S1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.730.000 đồng (Sáu triệu bảy trăm ba chục ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003212 ngày 28 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  6. Các đương sự có mặt tham dự phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

-TAND tỉnh Trà Vinh ;

-VKSND huyện Càng Long;

-CCTHADS huyện Càng Long;

-Các đương sư;

-Lưu HS,TDS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thạch Huỳnh Liêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 42/2024/DS-ST ngày 19/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp về hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 42/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đối với bị đơn ông Võ Văn Sĩ và bà Nguyễn Thị Quyên
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger